ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
KHTN 6 • CHƯƠNG 2 • BÀI 42

Biến dạng của lò xo

Vì sao treo vật càng nặng thì lò xo thường càng dài, nhưng kéo quá mạnh lò xo lại không trở về?

Cân lò xo, bút bấm và giảm xóc đều dựa vào khả năng biến dạng rồi trở lại. Nhưng tính đàn hồi chỉ hoạt động trong một giới hạn—vượt quá, lò xo có thể biến dạng vĩnh viễn.

85–100 phútThời gian họcCơ bảnĐộ khó15%Ôn nối
01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Nhận biết biến dạng đàn hồi và lực đàn hồi.

02

Tính được độ giãn: chiều dài sau − chiều dài ban đầu.

03

Rút ra quan hệ thực nghiệm giữa vật treo và độ giãn trong phạm vi khảo sát.

04

Biết giới hạn an toàn, không kéo hoặc treo quá tải.

Kiến thức cần gọi lại
  • Đo chiều dài
  • Đo khối lượng
  • Biết lực và lực kế
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời câu hỏi “Vì sao treo vật càng nặng thì lò xo thường càng dài, nhưng kéo quá mạnh lò xo lại không trở về?” bằng một câu, dù chưa chắc đúng.
  2. 2Đo hoặc vẽ: dùng hình, sơ đồ, đại lượng và đơn vị để biểu diễn biến dạng đàn hồi.
  3. 3Diễn giải: nối hiện tượng → nguyên nhân/mô hình → kết luận; không nhảy thẳng tới công thức.
  4. 4Đối chiếu: đổi một điều kiện, dự đoán kết quả mới và tìm lỗi trong cách nghĩ ban đầu.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, đóng bài và tự nói lại 5 ý tóm tắt rồi làm một câu ôn nối.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Biến dạng đàn hồi

Vật biến dạng khi hình dạng/kích thước thay đổi; đàn hồi khi bỏ lực và vật trở lại gần trạng thái ban đầu.

Hiểu thật dễDây chun kéo rồi thả có thể trở lại, đất nặn thì không.

Ví dụLò xo dài 10 cm, kéo thành 12 cm, thả lại gần 10 cm.

Mẹo nhớ đúng bản chấtQuan sát sau khi bỏ lực.

Lỗi phải tránhCứ biến dạng là đàn hồi.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Bút bấm

Lò xo nén đẩy ruột bút trở lại.

2

Cân lò xo

Độ giãn được chia thành thang lực.

3

Giảm xóc

Lò xo biến dạng giúp xe thích nghi mặt đường.

4

Nệm lò xo

Nhiều lò xo biến dạng và nâng đỡ cơ thể.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Bảng tải–độ giãn

Dụng cụ

Giá treo, lò xo, thước, 4 quả cân giống nhau.

An toàn bắt buộc

Đeo kính nếu có; không đứng sát dưới vật treo; không vượt tải giáo viên quy định.

  1. Đo l₀ khi chưa treo.
  2. Treo lần lượt 1–4 quả.
  3. Mỗi lần chờ đứng yên, đo l.
  4. Tính Δl và vẽ bảng/sơ đồ.
Kết quả dự kiến

Trong phạm vi phù hợp, số quả tăng đều thì độ giãn gần tăng đều.

Giải thích

Đây là kết luận từ dữ liệu thực nghiệm; không mở rộng ngoài phạm vi đã kiểm tra.

Ô thứ hai là độ giãn (cm)
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNl = 135 cm

Chiều dài ban đầu 120 cm cộng độ giãn 15 cm. Chỉ áp dụng khi lò xo còn trong giới hạn đàn hồi.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

l₀=9 cm, l=12 cm.

Phân tíchLấy sau trừ đầu.

  1. 12−9=3

Kết luậnΔl=3 cm.

Cách nhìn khácĐánh dấu đoạn tăng thêm trên hình.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Lò xoTình huống 1/6

Không. Nếu quá giới hạn đàn hồi, nó có thể biến dạng vĩnh viễn.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiLấy chiều dài sau làm độ giãn.

✓ SửaΔl = l − l₀.

✕ SaiTrừ hai số khác đơn vị.

✓ SửaĐổi về cùng đơn vị trước.

✕ SaiKéo dài quy luật tới mọi tải.

✓ SửaChỉ kết luận trong phạm vi đàn hồi đã khảo sát.

✕ SaiTreo quá nhiều vật để có số đẹp.

✓ SửaTuân thủ tải an toàn và dừng khi lò xo không trở lại.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Độ giãn bằng

2l₀=8 cm, l=11 cm, Δl

3Bỏ lực vật trở lại là

4Đất nặn thường

5Trong phạm vi khảo sát, tải tăng thì độ giãn thường

6Quá giới hạn đàn hồi có thể

7Đo lò xo khi đang dao động

8l₀=10 cm, Δl=5 cm, l

9Lực đàn hồi

10Kết luận đúng

11 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Góc phụ huynh và giáo viên

PH

Phụ huynh

  • Dùng bút bấm hoặc dây chun để nhận biết đàn hồi.
  • Không cho trẻ tháo giảm xóc hay kéo lò xo kim loại mạnh.
  • Hỏi phần tăng thêm khác chiều dài toàn phần thế nào.
GV

Giáo viên

  • Bắt buộc học sinh ghi bảng l₀, l, Δl.
  • Không dùng từ 'tỉ lệ' nếu dữ liệu chưa đủ hoặc đã quá giới hạn.
  • Kiểm soát tải và vị trí đứng.
12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Đàn hồi là trở lại sau khi bỏ lực.
  2. Δl=l−l₀.
  3. Đo khi hệ đứng yên.
  4. Tải tăng, độ giãn thường tăng trong phạm vi.
  5. Không vượt giới hạn an toàn.