ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
KHTN 6 • CHƯƠNG 2 • BÀI 43

Trọng lượng, lực hấp dẫn

Vì sao vật rơi xuống đất và vì sao 1 kg không phải là 10 N?

Buông một quả bóng, nó rơi về phía Trái Đất. Trái Đất hút vật bằng lực hấp dẫn. Độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật được gọi là trọng lượng.

85–100 phútThời gian họcCơ bảnĐộ khó15%Ôn nối
01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Nêu được lực hấp dẫn là lực hút giữa các vật có khối lượng.

02

Nêu được trọng lượng là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

03

Phân biệt khối lượng và trọng lượng về ý nghĩa, dụng cụ và đơn vị.

04

Dùng quy ước gần đúng lớp 6: P ≈ 10m khi m tính bằng kg, P tính bằng N.

Kiến thức cần gọi lại
  • Phân biệt khối lượng kg và lực N
  • Biết lực không tiếp xúc
  • Thực hiện nhân với 10
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời câu hỏi “Vì sao vật rơi xuống đất và vì sao 1 kg không phải là 10 N?” bằng một câu, dù chưa chắc đúng.
  2. 2Đo hoặc vẽ: dùng hình, sơ đồ, đại lượng và đơn vị để biểu diễn lực hấp dẫn.
  3. 3Diễn giải: nối hiện tượng → nguyên nhân/mô hình → kết luận; không nhảy thẳng tới công thức.
  4. 4Đối chiếu: đổi một điều kiện, dự đoán kết quả mới và tìm lỗi trong cách nghĩ ban đầu.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, đóng bài và tự nói lại 5 ý tóm tắt rồi làm một câu ôn nối.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Lực hấp dẫn

Các vật có khối lượng hút nhau; gần mặt đất, lực hút của Trái Đất làm vật có xu hướng rơi xuống.

Hiểu thật dễTa thấy rõ Trái Đất hút vật vì Trái Đất rất lớn.

Ví dụBuông viên phấn, nó rơi về phía mặt đất.

Mẹo nhớ đúng bản chấtĐây là lực không tiếp xúc.

Lỗi phải tránhCho rằng chỉ vật đang rơi mới chịu lực hấp dẫn.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Cân hành lý

Cân thường hiển thị khối lượng kg; lực Trái Đất tác dụng mới là trọng lượng.

2

Nhảy lên

Dù bật lên, lực hút Trái Đất vẫn làm cơ thể quay xuống.

3

Vật trên giá

Giá đỡ chống lại xu hướng rơi do trọng lực.

4

Du hành vũ trụ

Khối lượng không biến mất; cảm giác không trọng lượng không có nghĩa vật không có khối lượng.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

So sánh khối lượng và số chỉ lực kế

Dụng cụ

Các vật ghi 50 g, 100 g, 200 g; lực kế phù hợp.

An toàn bắt buộc

Móc chắc vật, không đứng dưới vật treo, không vượt GHĐ.

  1. Đổi g sang kg.
  2. Dự đoán P≈10m.
  3. Treo từng vật vào lực kế.
  4. So sánh số đo với dự đoán.
Kết quả dự kiến

100 g = 0,1 kg có trọng lượng gần 1 N; 200 g gần 2 N.

Giải thích

Tỉ số gần 10 N/kg là xấp xỉ dùng ở lớp 6 gần mặt đất.

Dùng gần đúng P ≈ 10m
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNP ≈ 1.200 N

Vật có khối lượng 120 kg; đây là gần đúng lớp 6 ở gần mặt đất, không phải “120 kg = 1.200 N”.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Vật có m=3 kg.

Phân tíchDùng P≈10m.

  1. P≈10×3=30

Kết luậnP≈30 N.

Cách nhìn khácMỗi kg ứng gần 10 N, ba kg gần 30 N.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Trọng lượngTình huống 1/6

Bàn tác dụng lực đỡ lên vật, nhưng trọng lực vẫn tồn tại.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiViết 1 kg = 10 N.

✓ SửaViết vật 1 kg có trọng lượng gần 10 N ở gần mặt đất.

✕ SaiDùng gam trực tiếp trong P≈10m.

✓ SửaĐổi m sang kg trước.

✕ SaiVật trên bàn không có trọng lượng.

✓ SửaTrái Đất vẫn hút; bàn tạo lực đỡ.

✕ SaiKhông trọng lượng nghĩa là không khối lượng.

✓ SửaHai đại lượng khác nhau.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Khối lượng đo bằng

2Trọng lượng đo bằng

3m=2 kg thì P gần

4500 g có P gần

5P≈30 N thì m gần

6Câu đúng

7Vật trên bàn

8Trọng lực là

9Lên Mặt Trăng, khối lượng

10Trong P≈10m, m tính bằng

11 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Góc phụ huynh và giáo viên

PH

Phụ huynh

  • Dùng nhãn hàng kg để hỏi đại lượng.
  • Không nói trẻ 'nặng bao nhiêu N' nếu chưa giải thích.
  • Liên hệ vật trên bàn để thấy lực vẫn tồn tại.
GV

Giáo viên

  • Luôn viết dấu gần đúng trong P≈10m.
  • Cho bài g→kg để bắt lỗi phổ biến.
  • Tách cách nói đời thường và thuật ngữ khoa học.
12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Trái Đất hút vật bằng trọng lực.
  2. Trọng lượng là độ lớn lực hút ấy.
  3. m dùng kg; P dùng N.
  4. Gần mặt đất P≈10m.
  5. Không viết 1 kg=10 N.