ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
KHTN 8 • CHƯƠNG 1 • BÀI 17

Lực đẩy Archimedes

Vì sao khối thép chìm còn con tàu thép khổng lồ có thể nổi?

Khi nhấc một hòn đá dưới nước, tay thấy nhẹ hơn. Nước không làm khối lượng hòn đá biến mất; nó tác dụng một lực hướng lên gọi là lực đẩy Archimedes.

65–80 phútThời gian họcVận dụngĐộ khó15%Ôn nối
01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và giải thích được lực đẩy của chất lỏng.

02

Hiểu, trình bày và giải thích được độ lớn f_a = dv.

03

Hiểu, trình bày và giải thích được nổi, chìm và cân bằng.

04

Hiểu, trình bày và giải thích được ứng dụng và thể tích chiếm chỗ.

05

Vận dụng vào đời sống bằng dữ kiện, đơn vị, điều kiện, bằng chứng và quy tắc an toàn phù hợp.

Kiến thức cần gọi lại
  • Trọng lượng, lực và cân bằng lực
  • Khối lượng riêng, trọng lượng riêng và thể tích
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán câu hỏi lớn “Vì sao khối thép chìm còn con tàu thép khổng lồ có thể nổi?” bằng kiến thức hiện có trước khi đọc lời giải.
  2. 2Vẽ mô hình và ghi đúng đại lượng–đơn vị; với lực phải chỉ rõ phương, giá, điểm đặt hoặc diện tích chịu lực.
  3. 3Đo hoặc trích dữ kiện, rồi đối chiếu kết quả với dự đoán thay vì chỉ tìm một công thức để thế số.
  4. 4Thay đổi đúng một yếu tố (lực, diện tích, khoảng cách, thể tích hay chất liệu) và dự đoán kết quả mới.
  5. 5Sau 24 giờ, tự giải thích một hiện tượng đời sống và làm một câu ôn nối mà không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Lực đẩy của chất lỏng

Vật chìm một phần hoặc toàn phần trong chất lỏng chịu lực đẩy Archimedes hướng thẳng đứng từ dưới lên.

Hiểu thật dễÁp suất ở phần sâu hơn thường lớn hơn phần trên, tạo hợp lực hướng lên.

Ví dụLò xo chỉ lực nhỏ hơn khi cùng vật được nhúng vào nước mà không chạm đáy.

Mẹo nhớ đúng bản chấtLực đẩy không đồng nghĩa vật chắc chắn nổi.

Lỗi phải tránhCho rằng nước làm trọng lượng thật hoặc khối lượng của vật giảm.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Áo phao

Áo phao tăng thể tích chiếm chỗ với khối lượng tăng ít, giúp lực đẩy đủ lớn; vẫn phải mặc đúng cỡ và tuân thủ an toàn nước.

2

Tàu thủy

Thân rỗng làm khối lượng riêng trung bình của cả tàu nhỏ hơn nước; chở quá tải làm mớn nước tăng và nguy hiểm.

3

Tàu ngầm

Két dằn nhận hoặc đẩy nước để thay đổi khối lượng riêng trung bình, phối hợp cánh lái và động cơ.

4

Tỉ trọng kế

Dụng cụ nổi sâu khác nhau trong các chất lỏng, cho phép suy ra khối lượng riêng theo thang đã hiệu chuẩn.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Tính lực đẩy theo thể tích phần chìm

Dụng cụ

Lực kế, vật chìm không tan, cốc tràn hoặc bình chia độ, nước, khăn và máy tính.

An toàn bắt buộc

Không nhúng thiết bị điện, không dùng vật sắc hoặc chất lỏng lạ; không làm vật nặng rơi vào bình; lau khô nước và giữ vật không chạm đáy khi đo.

  1. Đo trọng lượng vật trong không khí.
  2. Nhúng vật không chạm đáy.
  3. Đo thể tích nước bị chiếm chỗ.
  4. So độ giảm số chỉ lực kế với d·V.
Kết quả dự kiến

Độ giảm số chỉ lực kế gần bằng lực đẩy; công cụ dùng d (N/m³) và V phần chìm (dm³) để cho F_A theo N.

Giải thích

Chênh lệch áp suất trên vật tạo hợp lực hướng lên có độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị chiếm chỗ.

Ô thứ hai là thể tích phần chìm (dm³)
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNF_A = 1,8 N

15 dm³ = 0,015 m³; V là thể tích phần chìm/chất lỏng bị chiếm chỗ.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

d = 10 000 N/m³, V = 0,0015 m³.

Phân tíchDùng F_A = dV.

  1. F_A = 10 000×0,0015

Kết luậnF_A = 15 N.

Cách nhìn khácVật chiếm chỗ 1,5 dm³ nước có trọng lượng 15 N.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Lực đẩy ArchimedesTình huống 1/30

Áp suất ở phần sâu hơn thường lớn hơn phần trên, tạo hợp lực hướng lên.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiLực đẩy làm khối lượng vật giảm.

✓ SửaKhối lượng không đổi; chất lỏng thêm lực hướng lên làm số chỉ lực kế giảm.

✕ SaiF_A = d nhân thể tích toàn vật trong mọi trường hợp.

✓ SửaV là thể tích phần chìm, tức thể tích chất lỏng bị chiếm chỗ.

✕ SaiVật nổi đứng yên có F_A > P.

✓ SửaKhi nổi cân bằng và đứng yên, F_A = P.

✕ SaiTàu thép nổi vì thép nhẹ hơn nước.

✓ SửaKhối lượng riêng trung bình của toàn tàu rỗng nhỏ hơn nước và tàu chiếm chỗ đủ lớn.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Lực đẩy Archimedes hướng

2Công thức lực đẩy là

3V trong công thức là

410 000 N/m³ và 0,002 m³ cho

5Vật nổi đứng yên có

6Nếu F_A < P, vật có xu hướng

7Số chỉ lực kế giảm khi nhúng vì

8Tàu thép nổi vì

9Chất lỏng có d lớn hơn, cùng V, cho F_A

10Thực hành đúng cần vật

11 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Góc phụ huynh và giáo viên

PH

Phụ huynh

  • Không dùng hoạt động nổi–chìm thay cho dạy bơi.
  • Liên hệ áo phao nhưng nhấn mạnh mặc đúng cách.
  • Không cho trẻ thử ở ao hồ hoặc bể sâu.
GV

Giáo viên

  • Tách khối lượng thật khỏi số chỉ lực kế biểu kiến.
  • Luôn hỏi V nào trong F_A = dV.
  • Không biến thực hành thành trò thả người hay vật nguy hiểm xuống nước.
12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Chất lỏng đẩy vật theo phương thẳng đứng lên.
  2. F_A = dV với V là thể tích phần chìm.
  3. Nổi–chìm được xét bằng F_A và P.
  4. Nổi cân bằng có F_A = P.
  5. Tàu nổi nhờ cấu trúc rỗng và thể tích chiếm chỗ.
Nguồn đối chiếu phạm viChương trình GDPT môn Khoa học tự nhiênDanh mục KHTN 8 – Kết nối tri thứcĐịnh hướng kiểm tra, đánh giá năng lực tại Hà NộiNội dung trên website được tự biên soạn, không sao chép nguyên văn sách giáo khoa.