Mở đầu: Sinh học, phát triển bền vững và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng → Vai trò → Bền vững → Nghề nghiệp → Phương pháp → Tin sinh học
Bản đồ và cổng chương →ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG
Trang chủGọi lại toàn bộ phần cốt lõi bằng năm trục, làm hai câu cân bằng cho mỗi bài rồi quay đúng lỗ hổng. Không câu nào đòi kiến thức ngoài 19 bài đã mở; ba chuyên đề học tập vẫn được tách riêng theo kế hoạch nhà trường.
Mở đúng chương để xem lõi, hoạt động an toàn, dự án và cổng cuối chương.
Đối tượng → Vai trò → Bền vững → Nghề nghiệp → Phương pháp → Tin sinh học
Bản đồ và cổng chương →Cấp tổ chức → Đặc điểm chung → Tính trội → Thứ bậc → Tác động hai chiều → Hệ thống
Bản đồ và cổng chương →Học thuyết tế bào → Nước–phân tử → Nhân sơ → Nhân thực → Màng → Vận chuyển
Bản đồ và cổng chương →Chuyển hoá → Năng lượng → Enzyme–ATP → Truyền tin → Chu kì → Phân bào
Bản đồ và cổng chương →Nhóm vi sinh → Dinh dưỡng → Sinh trưởng → Ứng dụng → Virus → Phòng bệnh
Bản đồ và cổng chương →“Chẩn đoán” ở đây là tìm lỗ hổng học tập, không phải chẩn đoán sức khoẻ.
Đối tượng, vai trò và tương lai của sinh họcChương 1 • Sinh học nghiên cứu sự sống và hệ sống từ phân tử đến sinh quyển.
02Sinh học và phát triển bền vữngChương 1 • Phát triển bền vững nối nhu cầu hiện tại với cơ hội của thế hệ tương lai.
03Ngành nghề liên quanChương 1 • Ngành nghề sinh học trải từ khám phá cơ chế đến ứng dụng và quản lí.
04Quan sát, thực nghiệm, điều tra và tin sinh họcChương 1 • Quan sát, thực nghiệm, điều tra và kĩ thuật phòng thí nghiệm trả lời các loại câu hỏi khác nhau.
05Khái niệm và đặc điểm cấp độ tổ chức sốngChương 2 • Cấp tổ chức sống là hệ vật chất có tổ chức và biểu hiện đặc trưng sống.
06Các cấp độ tổ chứcChương 2 • Phân tử và bào quan là mức cấu trúc; tế bào là đơn vị sống cơ bản.
07Quan hệ giữa các cấp độChương 2 • Cấp dưới cấu thành cấp trên nhưng tác động còn phụ thuộc bối cảnh và bù trừ.
08Nguyên tố, nước và phân tử sinh họcChương 3 • Học thuyết tế bào xác định tế bào là đơn vị cơ bản và tế bào mới từ tế bào có trước.
09Tế bào nhân sơChương 3 • Nhân sơ là tế bào hoàn chỉnh nhưng không có nhân màng bao và bào quan có màng điển hình.
10Tế bào nhân thựcChương 3 • Nhân tổ chức genome và trao đổi có chọn lọc qua màng–lỗ nhân.
11Màng sinh chất và vận chuyển qua màngChương 3 • Màng là lớp kép phospholipid có protein, carbohydrate, sterol, linh động và chọn lọc.
12Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượngChương 4 • Trao đổi chất gồm thu nhận, biến đổi, sử dụng và thải chất.
13Enzyme và ATPChương 4 • ATP là chất mang năng lượng trung gian được tái tổng hợp liên tục.
14Thông tin giữa các tế bàoChương 4 • Thông tin tế bào gồm nguồn, tín hiệu, đường truyền và tế bào đích.
15Chu kì tế bào và phân bàoChương 4 • Chu kì gồm G1–S–G2–M và được kiểm soát ở nhiều điểm.
16Khái niệm, nhóm và phương pháp nghiên cứu vi sinh vậtChương 5 • Vi sinh vật là nhóm thực hành đa dạng, không phải một giới duy nhất.
17Chuyển hoá, sinh trưởng và sinh sảnChương 5 • Vi sinh vật tổng hợp–phân giải chất và có vai trò phụ thuộc bối cảnh.
18Ứng dụng vi sinh vậtChương 5 • Ứng dụng vi sinh là chuỗi từ chủng đến kiểm soát và kiểm nghiệm sản phẩm.
19Cấu tạo, nhân lên, ứng dụng và bệnh do virusChương 5 • Virus không có cấu trúc tế bào, gồm genome–capsid và đôi khi có màng bọc.
Gọi lại: đóng tài liệu, vẽ năm chương và năm trục trong 15 phút.
Tự chấm: làm 38 câu, không tra tài liệu giữa lượt.
Sửa lỗi: ghi số bài, loại lỗi và tự giải thích lại bằng một bằng chứng.
Kiểm lại: làm lại câu sai sau 1–3–7 ngày; không lặp máy móc câu đã chắc.
Đạt từ 80%. Mỗi câu đều lấy từ bài đã mở; nộp xong sẽ hiện đáp án và giải thích.
Mục tiêu: 31/38
Mỗi câu sai cần quay đúng bài, nói lại bằng chứng và giới hạn. Nội dung sức khoẻ, ung thư, kháng sinh và virus không dùng để tự chẩn đoán hoặc tự điều trị.
Câu trả lời đạt phải đúng cấp tổ chức, cấu trúc–chức năng, dòng vật chất–năng lượng–tin, bằng chứng và giới hạn; mọi hoạt động giữ chuẩn an toàn–đạo đức.