ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMạch Vật sống trong KHTN • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
KHTN 9 • VẬT SỐNG • BÀI 5 • ĐÃ KIỂM NỘI DUNG

DNA, RNA và gene

DNA và RNA được cấu tạo theo nguyên tắc nào để có thể lưu giữ, truyền và sử dụng thông tin?

Thông tin di truyền không phải ý niệm trừu tượng: nó được ghi bằng trật tự các nucleotide. DNA ưu thế ở lưu giữ bền vững; các loại RNA tham gia đưa và sử dụng thông tin để tạo protein.

90–105 phútnhịp tự học4lõi kiến thức20bài luyện6câu tự chấm
01 • ĐỊNH VỊ TRƯỚC KHI HỌC

Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt

NỀN CẦN CÓ
  • Biết gene là đơn vị mang thông tin từ Bài 1.
  • Biết allele là các dạng của cùng gene và thông tin không hòa lẫn từ Chương 1.
  • Biết tế bào là đơn vị cơ sở và có các thành phần chuyên hoá từ lớp 6.
SAU BÀI NÀY
  1. Mô tả được thành phần nucleotide và cấu trúc khái quát của DNA, RNA.
  2. Áp dụng đúng nguyên tắc bổ sung A–T, G–C trên DNA và A–U trên RNA.
  3. Phân biệt chức năng khái quát của DNA, mRNA, tRNA và rRNA.
  4. Giải thích gene là một đoạn DNA mang thông tin tạo sản phẩm chức năng.
Chu trình 7 phút cho mỗi ý1 phút gọi nền2 phút đọc lõi1 phút vẽ dòng1 phút nêu điều kiện1 phút phản ví dụ1 phút tự kiểm
02 • CẤU TRÚC – QUÁ TRÌNH – BẰNG CHỨNG

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chạm một thẻ, tự nói lại bằng lời của em rồi mới xem ví dụ và giới hạn.

KIẾN THỨC CHÍNH XÁC

Nucleotide và DNA

DNA là polymer gồm các nucleotide; mỗi nucleotide có đường deoxyribose, nhóm phosphate và một base A, T, G hoặc C. Hai mạch xoắn kép có khung đường–phosphate ở ngoài.

Hiểu thật dễBốn loại ‘chữ’ xếp thành chuỗi; thứ tự chữ mang thông tin.

Ví dụ có tác dụngĐoạn A–G–T khác A–T–G dù có cùng ba loại base.

Móc nhớ đúngThành phần giống, trình tự khác tạo thông tin khác.

Không được suy diễnGọi mỗi base là một nucleotide hoàn chỉnh hoặc cho rằng DNA chỉ gồm các chữ A, T, G, C.

03 • TÌM HIỂU TỰ NHIÊN AN TOÀN

Lắp mô hình hai mạch DNA và một mạch RNA

Học liệu / dụng cụ

Thẻ nucleotide có đủ đường–phosphate–base, dây nối giấy, phiếu trình tự ngắn.

An toàn và đạo đức bắt buộc

Dùng vật liệu giấy lớn, không dùng hoá chất hoặc mẫu sinh học; mô hình không biểu diễn kích thước thật.

  1. Xếp một mạch DNA theo trình tự cho trước và xác định khung–base.
  2. Ghép mạch bổ sung bằng A–T, G–C.
  3. Đổi T thành U để nhận diện một trình tự RNA giả định.
  4. Chỉ ra ba điều mô hình đã giản lược.
Kết quả dự kiến

Mô hình đúng thành phần, đúng cặp bổ sung và phân biệt được DNA với RNA.

Giới hạn phải nêu

Mô hình phẳng không thể hiện đầy đủ xoắn, liên kết hoá học, kích thước hay hoạt động của phân tử thật.

04 • NỐI ĐỜI SỐNG, KHÔNG KỂ CHUYỆN TRANG TRÍ

Ba tình huống để dùng kiến thức

1

Nhận dạng sinh học

Trình tự DNA có tính cá thể cao và có thể hỗ trợ nhận dạng, nhưng cần quy trình chuyên môn, xác suất và bảo mật.

2

Công nghệ sinh học

Đọc trình tự giúp nghiên cứu gene; một kết quả phòng thí nghiệm không tự nói hết kiểu hình.

3

Dữ liệu riêng tư

Thông tin DNA có thể liên quan cá nhân và họ hàng nên không tự thu, đăng hoặc diễn giải dữ liệu thật.

05 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Không chỉ biết sai — phải sửa đúng và vừa bằng chứng

✕ SaiBase A chính là một nucleotide.

✓ SửaNucleotide gồm base, đường và phosphate; A chỉ là phần base.

✕ SaiDNA có U còn RNA có T.

✓ SửaDNA dùng T; RNA dùng U trong mô hình cơ bản.

✕ SaiMột gene là toàn bộ DNA của tế bào.

✓ SửaGene là một đoạn DNA có thông tin chức năng.

✕ SaiBiết gene là biết chắc tính trạng.

✓ SửaBiểu hiện còn phụ thuộc mạng gene, điều hoà và môi trường; bài này chỉ khóa bản chất thông tin.

06 • GỌI LẠI CHỦ ĐỘNG

Đóng tài liệu rồi tự trả lời

1/4
07 • LUYỆN 5 MỨC • KHÓA 85%–15%

20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu gọi lại nền cũ

85% dùng đúng kiến thức vừa học; 15% chỉ gọi lại nội dung đã học và ghi rõ nguồn. Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.

17 câu • 85%Kiến thức bài hiện tại3 câu • 15%Nền cũ có ghi nguồn
Câu 1Giải thích “Nucleotide và DNA” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýThành phần giống, trình tự khác tạo thông tin khác.

Đáp án mẫuDNA là polymer gồm các nucleotide; mỗi nucleotide có đường deoxyribose, nhóm phosphate và một base A, T, G hoặc C. Hai mạch xoắn kép có khung đường–phosphate ở ngoài.

Vì saoBốn loại ‘chữ’ xếp thành chuỗi; thứ tự chữ mang thông tin.

Câu 5Giải thích “RNA và các loại RNA” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+

Gợi ýmRNA – tin; tRNA – tải; rRNA – ribosome.

Đáp án mẫuRNA thường là một mạch nucleotide có đường ribose và các base A, U, G, C. mRNA mang bản sao thông tin; tRNA vận chuyển amino acid; rRNA cùng protein tạo nên ribosome.

Vì saoRNA dùng U thay T và đảm nhiệm nhiều vai trò trong quá trình tạo protein.

08 • TỰ CHẤM VÀ SỬA LỖ HỔNG

Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất

—/6

Mục tiêu: ít nhất 5/6

1Một nucleotide DNA gồm

2Cặp bổ sung trong DNA

3RNA khác DNA cơ bản ở chỗ

4tRNA có vai trò khái quát

5Gene là

6Mạch bổ sung của A–G–C là

09 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc

PH

Phụ huynh

  • Dùng thẻ bốn màu, yêu cầu con ghép cặp rồi nói giới hạn của mô hình.
  • Không mua hoặc gửi mẫu xét nghiệm gene chỉ vì hoạt động học tập.
  • Hỏi con phân biệt phân tử DNA, đoạn gene và cả tế bào.
GV

Giáo viên

  • Trình bày đủ nucleotide, tránh dạy DNA như chuỗi chữ rời.
  • Không yêu cầu chiều 5’–3’, liên kết chi tiết hay mã bộ ba ở bài này.
  • Tôn trọng riêng tư; tuyệt đối không thu dữ liệu DNA người thật.
10 • CHỐT BÀI

Năm câu phải tự nói lại được

  1. DNA gồm hai mạch nucleotide xoắn kép.
  2. Nucleotide có đường, phosphate và một base.
  3. DNA tuân theo bổ sung A–T, G–C.
  4. RNA thường một mạch, dùng U và có nhiều loại chức năng.
  5. Gene là một đoạn DNA mang thông tin tạo sản phẩm chức năng.