Chương 1–4; ngôn ngữ hội thoại lịch sự, thì, conditionals, passive, relative clauses và cách giới hạn thông tin đã được khóa trước khi mở reported speech.
ƯỚC MƠ LỚNENGLISH EVERY DAY
Trang chủVietnam in the world
Việt Nam trong thế giới
How can we introduce a Vietnamese value, understand a partner accurately and turn an exchange into responsible cooperation?
Bắt đầu Bài 13- Dùng attitude adjectives để diễn đạt phản ứng đúng nghĩa
- Dùng a/an, the và zero article trong giới thiệu
- Tường thuật lời nói và câu hỏi mà không đổi thông tin
- Mở–duy trì–kết thúc trao đổi liên văn hoá có bước xác nhận
Ba bài học hoàn chỉnh
Mỗi bài đủ bảy hệ kỹ năng và 20 câu luyện; chỉ chuyển bài khi đã hiểu chỗ sai, không chạy theo dấu hoàn thành.
A role, not a logo
Hiểu vai trò, không chỉ nhìn biểu trưng
- Phân biệt -ed và -ing attitude adjectives
- Mô tả phản ứng mà không nhầm nguyên nhân
- Nghe lấy role–action–limit
Introduce with care
Giới thiệu bản sắc bằng điều người nghe hiểu được
- Dùng a/an, the và zero article theo ngữ cảnh
- Giải thích một nét Việt Nam mà không giả định người nghe biết
- Nghe theo first mention–shared reference
Report, confirm, cooperate
Tường thuật đúng để hợp tác thật
- Tường thuật câu kể bằng said/told
- Tường thuật yes/no và wh-questions đúng trật tự
- Điều chỉnh đại từ–thì–mốc thời gian theo ngữ cảnh
Chuẩn bị briefing hai phút cho một đoàn học sinh quốc tế hư cấu: giải thích một nét Việt Nam bằng ngôn ngữ dễ hiểu, ghi đúng lời đối tác và xác nhận một kế hoạch hợp tác có người–việc–thời điểm.
- Plan
Chọn người nghe và thông tin họ thật sự cần.
- Language
Dùng tối thiểu sáu cụm và hai cấu trúc trong chương.
- Rehearse
Nghe mẫu, đánh trọng âm, tập nói theo cụm rồi tự ghi âm.
- Deliver
Nói/viết cho bạn khác; xử lý ít nhất một câu hỏi làm rõ.
- Reflect
Chỉ ra một điểm rõ và một điểm cần luyện lại.
Cổng Chương 5 • 20 câu
17 câu bài hiện tại + 3 câu nền đã học. Không có câu dùng kiến thức của bài sau.
Cụm “join an international network” có nghĩa phù hợp nhất là gì?
Cụm “assign a clear role” có nghĩa phù hợp nhất là gì?
The students are ___ in the exchange plan.
Which adjective ends with /ɪd/?
What will support the final claim?
What four kinds of information explain an organisation?
Cụm “give a plain-language explanation” có nghĩa phù hợp nhất là gì?
Cụm “invite a clarification question” có nghĩa phù hợp nhất là gì?
___ lotus was made by her class.
Why do we say an honest answer?
What honest limit does Mai state?
Why should a speaker name whose story an object represents?
Cụm “resolve a misunderstanding” có nghĩa phù hợp nhất là gì?
They asked ___ we had checked the title.
Which chunk carries the reported question?
What number did Linh confirm?
What happens to word order in a reported question?
Choose the respectful clarification.
The student ___ designed the display will explain it.
This route is ___ than the first one on the same cost measure.
HOÀN THÀNH KHIĐạt 85% và làm được nhiệm vụ