Hai chương đầu; ngôn ngữ claim–evidence–limit từ lớp 10, present perfect, participle/to-infinitive clauses và cách ghi nguồn–phạm vi đã được mở đúng thứ tự.
ENGLISH 6–12 • LEARN IT, USE IT, MAKE IT YOURSTHPT • ĐÍCH BẬC 3 • 105 TIẾT/NĂM
ƯỚC MƠ LỚNENGLISH EVERY DAY
Trang chủENGLISH 11 • CHƯƠNG 3 • 3 BÀI
Climate and ecosystems
Khí hậu và hệ sinh thái
How can we explain an environmental change without confusing sequence, correlation, cause and certainty?
Bắt đầu Bài 7- Dùng perfect gerund/participle cho hành động xảy ra trước
- Dùng linking devices để tổ chức nguyên nhân, tương phản và kết quả
- Dùng cleft sentence để đặt trọng tâm, không thay thế bằng chứng
- Phân biệt điều quan sát được với nguyên nhân hoặc dự đoán
THREE SMALL STEPS • ONE REAL MISSION
Ba bài học hoàn chỉnh
Mỗi bài đủ bảy hệ kỹ năng và 20 câu luyện; chỉ chuyển bài khi đã hiểu chỗ sai, không chạy theo dấu hoàn thành.
07Nóng lên toàn cầu
Put the earlier action first
Đặt hành động xảy ra trước cho đúng chỗ
- Dùng perfect participle cho hành động xảy ra trước
- Dùng perfect gerund sau động từ phù hợp
- Giữ chủ thể logic rõ
Link evidence, not drama
Nối bằng chứng, đừng nối kịch tính
- Chọn linking device theo quan hệ nghĩa
- Phân biệt because/therefore và although/however
- Tổ chức claim–evidence–limit
Focus the decision
Đặt trọng tâm đúng vào quyết định
- Dùng it-cleft để nhấn người/vật/thời gian/lý do
- Không dùng cleft thay bằng chứng
- Trình bày khuyến nghị theo tiêu chí
MISSION
So sánh hai phương án trong hồ sơ hệ sinh thái hư cấu: dựng đúng thứ tự hành động, nối claim–evidence–limitation và trình bày khuyến nghị tập trung vào một tiêu chí đã thống nhất.
- Plan
Chọn người nghe và thông tin họ thật sự cần.
- Language
Dùng tối thiểu sáu cụm và hai cấu trúc trong chương.
- Rehearse
Nghe mẫu, đánh trọng âm, tập nói theo cụm rồi tự ghi âm.
- Deliver
Nói/viết cho bạn khác; xử lý ít nhất một câu hỏi làm rõ.
- Reflect
Chỉ ra một điểm rõ và một điểm cần luyện lại.
RETRIEVAL PRACTICE
Cổng Chương 3 • 20 câu
17 câu bài hiện tại + 3 câu nền đã học. Không có câu dùng kiến thức của bài sau.
Cụm “establish the order of events” có nghĩa phù hợp nhất là gì?
Cụm “acknowledge an earlier error” có nghĩa phù hợp nhất là gì?
___ the units, Lan entered the values.
Which word carries more meaning stress in having checked?
What did the team admit?
Why is a full clause sometimes safer?
Cụm “contrast two comparable options” có nghĩa phù hợp nhất là gì?
Cụm “signal a qualified result” có nghĩa phù hợp nhất là gì?
___ Option B cost less, it missed the agreed measure.
Which words carry the trade-off contrast?
Why does the team recommend a second simulation?
What is needed before options are compared?
Cụm “state what remains uncertain” có nghĩa phù hợp nhất là gì?
Which cleft avoids repetition?
Which contrast is clearest?
What supported Option A in the first simulation?
What remains the same between a neutral sentence and its cleft?
Choose the cautious interpretation.
___ the partner’s view first prevents an unfair reply.
The students used the shared table ___ the two options.
HOÀN THÀNH KHIĐạt 85% và làm được nhiệm vụ