ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
KHTN 7 • CHƯƠNG 3 • BÀI 17

Ảnh của vật qua gương phẳng

Vì sao ảnh trông ở sau gương nhưng không hứng được trên màn?

Bạn đứng cách gương 80 cm nhưng ảnh dường như ở thêm 80 cm phía sau gương. Đó là ảnh ảo do mắt kéo dài các tia phản xạ về phía sau.

55–70 phútThời gian họcVận dụngĐộ khó15%Ôn nối
01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu và giải thích được ảnh ảo qua gương phẳng.

02

Hiểu và giải thích được kích thước ảnh.

03

Hiểu và giải thích được khoảng cách vật–ảnh.

04

Hiểu và giải thích được dựng ảnh.

05

Vận dụng vào tình huống thực tế, nêu bằng chứng, điều kiện, giới hạn và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Định luật phản xạ ánh sáng
  • Đối xứng qua một đường thẳng
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời câu hỏi “Vì sao ảnh trông ở sau gương nhưng không hứng được trên màn?” bằng một câu, dù chưa chắc đúng.
  2. 2Đo hoặc vẽ: dùng hình, sơ đồ, đại lượng và đơn vị để biểu diễn ảnh ảo qua gương phẳng.
  3. 3Diễn giải: nối hiện tượng → nguyên nhân/mô hình → kết luận; không nhảy thẳng tới công thức.
  4. 4Đối chiếu: đổi một điều kiện, dự đoán kết quả mới và tìm lỗi trong cách nghĩ ban đầu.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, đóng bài và tự nói lại 5 ý tóm tắt rồi làm một câu ôn nối.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Ảnh ảo qua gương phẳng

Ảnh qua gương phẳng là ảnh ảo: các tia phản xạ không thực sự gặp nhau phía sau gương nên không hứng được ảnh trên màn đặt tại đó.

Hiểu thật dễMắt nhìn theo đường kéo dài của tia phản xạ và cảm nhận ánh sáng như phát ra từ sau gương.

Ví dụĐặt màn sau vị trí ảnh dự đoán không thu được hình ảnh độc lập.

Mẹo nhớ đúng bản chấtẢnh nhìn thấy không đồng nghĩa tia sáng thật đi qua phía sau gương.

Lỗi phải tránhNói ảnh ảo là ảnh không nhìn thấy.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gương phòng tắm

Ảnh bằng vật và đối xứng; đứng lùi 0,5 m làm khoảng cách vật–ảnh tăng 1 m.

2

Chữ trên xe cứu thương

Một số chữ được bố trí để người lái phía trước đọc thuận hơn qua gương chiếu hậu.

3

Trang trí cửa hàng

Gương tạo cảm giác không gian sâu hơn vì ảnh dường như nằm sau mặt gương.

4

Kính tiềm vọng

Hai gương phẳng đổi hướng tia sáng; ảnh cuối phụ thuộc toàn bộ đường truyền qua hai lần phản xạ.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Đo vị trí ảnh bằng tấm kính phẳng

Dụng cụ

Tấm kính phẳng mép an toàn, hai vật giống nhau, thước và nền có vạch.

An toàn bắt buộc

Dùng kính còn nguyên, mép được bảo vệ và có người lớn giám sát; không dùng kính nứt hoặc đặt nơi dễ rơi.

  1. Đặt vật trước kính và vật đối chứng sau kính.
  2. Nhìn ảnh rồi dịch vật đối chứng cho chồng ảnh.
  3. Đo hai khoảng cách vuông góc tới kính.
  4. Lặp lại với vị trí khác.
Kết quả dự kiến

Khi vật đối chứng chồng ảnh, khoảng cách của nó tới kính gần bằng khoảng cách vật thật tới kính.

Giải thích

Vị trí trùng khớp cho phép định vị ảnh ảo; ảnh và vật đối xứng qua mặt gương.

Ảnh ảo đối xứng qua gương
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNẢnh cách gương 120 cm • vật–ảnh cách nhau 240 cm

Ảnh qua gương phẳng là ảnh ảo, bằng vật và đối xứng với vật qua mặt gương.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Vật cách gương 30 cm.

Phân tíchẢnh đối xứng qua gương.

  1. dảnh = dvật

Kết luậnẢnh cách gương 30 cm phía sau.

Cách nhìn khácVẽ đoạn vuông góc qua gương.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Ảnh qua gương phẳngTình huống 1/30

Mắt nhìn theo đường kéo dài của tia phản xạ và cảm nhận ánh sáng như phát ra từ sau gương.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiẢnh ảo là ảnh không nhìn thấy.

✓ SửaẢnh ảo vẫn nhìn thấy nhưng không hứng được trên màn tại vị trí ảnh.

✕ SaiGương nhỏ làm ảnh nhỏ hơn vật.

✓ SửaGương phẳng tạo ảnh bằng vật; gương nhỏ chỉ giới hạn phần ảnh nhìn thấy.

✕ SaiVật cách gương d thì vật cách ảnh d.

✓ SửaẢnh cách gương d nên vật–ảnh cách nhau 2d.

✕ SaiCác tia phản xạ thật đi ra phía sau gương.

✓ SửaChỉ đường kéo dài của tia phản xạ gặp nhau phía sau gương.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Ảnh qua gương phẳng là

2Ảnh ảo qua gương phẳng

3Kích thước ảnh

4Vật cách gương 50 cm thì ảnh cách gương

5Khoảng vật–ảnh khi vật cách gương 50 cm là

6Dựng ảnh nhanh bằng

7Đường kéo dài tia phản xạ vẽ

8Người tiến 20 cm tới gương thì ảnh

9Gương nhỏ

10Thực hành định vị ảnh dùng

11 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Góc phụ huynh và giáo viên

PH

Phụ huynh

  • Cho con đo khoảng cách bằng gương nguyên vẹn.
  • Hỏi vì sao màn không hứng được ảnh.
  • Nhắc đường kéo dài sau gương là nét đứt.
GV

Giáo viên

  • Phân biệt ảnh ảo với ảnh không tồn tại.
  • Dạy 2d bằng sơ đồ trước khi tính.
  • Dùng kính phẳng an toàn thay vì kính sắc.
12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Ảnh qua gương phẳng là ảnh ảo.
  2. Ảnh không hứng được trên màn tại vị trí ảnh.
  3. Ảnh có kích thước bằng vật.
  4. Khoảng ảnh–gương bằng khoảng vật–gương.
  5. Dựng ảnh bằng đối xứng hoặc đường kéo dài tia phản xạ.