Ba chương trước; comparative adjectives, relative clauses, modal verbs, verb + to-infinitive, phrasal verbs và cách phân biệt fact–inference–advice–rule.
ENGLISH 6–12 • LEARN IT, USE IT, MAKE IT YOURSTHCS • ĐÍCH BẬC 2 • 105 TIẾT/NĂM
ƯỚC MƠ LỚNENGLISH EVERY DAY
Trang chủENGLISH 9 • CHƯƠNG 4 • 3 BÀI
Travel with purpose
Du lịch có mục đích và trách nhiệm
How can a visitor describe a wonder, make a workable plan and behave responsibly without exaggerating or inventing rules?
Bắt đầu Bài 10- So sánh kỳ quan theo cùng tiêu chí
- Dùng verb + to-infinitive để lập kế hoạch
- Dùng modal verbs đúng lực nghĩa
- Nói, nghe, đọc và viết về du lịch có trách nhiệm
THREE SMALL STEPS • ONE REAL MISSION
Ba bài học hoàn chỉnh
Mỗi bài đủ bảy hệ kỹ năng và 20 câu luyện; chỉ chuyển bài khi đã hiểu chỗ sai, không chạy theo dấu hoàn thành.
10Kỳ quan
A wonder with evidence
Một kỳ quan được mô tả bằng bằng chứng
- So sánh theo cùng một tiêu chí
- Dùng relative clauses để xác định nguồn và đặc điểm
- Nghe tách fact–inference–opinion
A plan that can work
Một kế hoạch chuyến đi có thể thực hiện
- Dùng verb + to-infinitive để nói ý định
- Dùng phrasal verbs du lịch theo cụm
- Nghe kiểm time–action–source
A visitor code we can defend
Bộ quy tắc du khách có thể giải thích
- Phân biệt must–should–can–may
- Nối reason–result–concession
- Giải thích một visitor code
MISSION
Thiết kế hồ sơ chuyến đi hư cấu: mô tả kỳ quan có giới hạn nguồn, lập lịch khả thi và bảo vệ một bộ quy tắc du khách bằng đúng mức độ bắt buộc.
- Plan
Chọn người nghe và thông tin họ thật sự cần.
- Language
Dùng tối thiểu sáu cụm và hai cấu trúc trong chương.
- Rehearse
Nghe mẫu, đánh trọng âm, tập nói theo cụm rồi tự ghi âm.
- Deliver
Nói/viết cho bạn khác; xử lý ít nhất một câu hỏi làm rõ.
- Reflect
Chỉ ra một điểm rõ và một điểm cần luyện lại.
RETRIEVAL PRACTICE
Cổng Chương 4 • 20 câu
17 câu bài hiện tại + 3 câu nền đã học. Không có câu dùng kiến thức của bài sau.
Cụm “a protected natural feature” có nghĩa phù hợp nhất là gì?
Cụm “compare the same criterion” có nghĩa phù hợp nhất là gì?
The east path is ___ than the west path.
Which syllable is stressed in visitor?
Which source gives current route information?
What makes a comparison fair?
Cụm “look up the latest notice” có nghĩa phù hợp nhất là gì?
Cụm “allow enough travel time” có nghĩa phù hợp nhất là gì?
Mai decided ___ the latest notice.
Why keep the /t/ in set off?
What does Minh decide to do?
What is a backup?
Cụm “ask before taking a portrait” có nghĩa phù hợp nhất là gì?
The refill point is open, so visitors ___ use it.
Why contrast modal stress?
Why must visitors avoid the east path?
What should support must or must not?
Choose the source-bounded description.
The guide ___ we interviewed works at the fictional visitor centre.
If the route changes, we ___ check the current notice again.
HOÀN THÀNH KHIĐạt 85% và làm được nhiệm vụ