Kiến thức và cách giải Vật lý 11
Tra cứu công thức, cách hiểu và hiện tượng đời sống theo bốn chương. Mỗi trang có ví dụ và dẫn về bài học nguồn.
Bài viết chi tiết và ví dụ
- Bật một lực không đổi lên con lắc: biên độ tính từ cân bằng mới
Tìm vị trí cân bằng dịch, biên độ và độ dãn lớn nhất, kiểm công ngoài thay cho bảo toàn năng lượng lò xo cũ.
- Gắn thêm vật tại cân bằng: bảo toàn động lượng trước, rồi tìm biên độ mới
Kết hợp va chạm mềm ngắn với dao động lò xo, kiểm phần năng lượng mất và chu kì đổi khi khối lượng tăng.
- Li độ và vận tốc đều trong giới hạn: cặp dữ liệu vẫn có thể sai
Kiểm quan hệ x²+v²/ω²=A² và cơ năng, nhận ra kiểm từng giới hạn riêng chưa đủ để xác nhận một trạng thái.
- Xác định chiều truyền sóng: phối hợp độ dốc hình dây với chiều phần tử đi
Dùng sự tịnh tiến dạng sóng để suy hướng và tốc độ từ độ dốc không gian, vận tốc dao động tại điểm; kiểm giả thiết một sóng truyền.
- Young với hai bước sóng: tìm vị trí vân sáng trùng, không lấy trung bình λ
Ghép hai hệ vân riêng bằng điều kiện bậc nguyên, xác định khoảng trùng và đếm trong đoạn hữu hạn có vân trung tâm.
- Hai cộng hưởng liên tiếp: suy ống hở hay kín và chiều dài
Dùng khoảng tần số và điều kiện bậc nguyên để nhận loại biên, kiểm không nhầm hai đỉnh bất kỳ với hai đỉnh liên tiếp.
- Hai tải khác nhau cùng công suất: suy nội trở nguồn từ cặp tải
Giải r từ hai giá trị R có cùng công suất hữu ích, tìm suất điện động và so hiệu suất thay vì coi hai trạng thái giống nhau.
- Vôn kế cũng là tải: vì sao đo mạch hở chưa luôn đúng suất điện động?
Mô hình dòng qua vôn kế hữu hạn, suy ε,r từ hai phép đo và kiểm khi điện trở dụng cụ lớn hơn nhiều nội trở.
- Tăng điện dung: ngắt nguồn hay giữ nguồn cho hai kết quả khác nhau
Xác định đại lượng giữ Q hoặc U, so điện áp và năng lượng sau thay điện dung; kiểm không dùng một công thức cùng ràng buộc cho hai hệ.
- Đồ thị I–U thẳng nhưng lệch gốc: kiểm sai số zero trước khi suy R
Phân biệt U/I với độ dốc khi dòng đo có offset, hiệu chỉnh điểm zero đã xác minh và kiểm định luật Ohm từ dữ liệu thật.
- Suy biên độ hai sóng từ cực đại và cực tiểu giao thoa
Giải thích suy biên độ hai sóng từ cực đại và cực tiểu giao thoa: mô hình sóng, điều kiện áp dụng, ví dụ có lời giải và bài luyện tập kiểm tra kết quả.
- Đếm cực đại, cực tiểu trên đoạn nối hai nguồn sóng
Giải thích đếm cực đại, cực tiểu trên đoạn nối hai nguồn sóng: mô hình sóng, điều kiện áp dụng, ví dụ có lời giải và bài luyện tập kiểm tra kết quả.
- Đo vân Young khi chưa biết vân trung tâm: suy được gì?
Giải thích đo vân Young khi chưa biết vân trung tâm: suy được gì?: mô hình sóng, điều kiện áp dụng, ví dụ có lời giải và bài luyện tập kiểm tra kết quả.
- Sóng đi qua hai môi trường: cộng thời gian, không cộng tốc độ
Giải thích sóng đi qua hai môi trường: cộng thời gian, không cộng tốc độ: mô hình sóng, điều kiện áp dụng, ví dụ có lời giải và bài luyện tập kiểm tra kết quả.
- Đo bề dày hai lớp từ độ trễ tiếng vang
Giải thích đo bề dày hai lớp từ độ trễ tiếng vang: mô hình sóng, điều kiện áp dụng, ví dụ có lời giải và bài luyện tập kiểm tra kết quả.
- Định vị nguồn âm bằng chênh thời gian đến hai micro
Phân tích định vị nguồn âm bằng chênh thời gian đến hai micro, giải ví dụ theo từng điều kiện vật lý và kiểm tra đơn vị, dấu cùng đáp án tự luyện.
- Nạp tụ điện: công của nguồn vì sao lớn hơn năng lượng tích trữ?
Phân tích nạp tụ điện: công của nguồn vì sao lớn hơn năng lượng tích trữ?, giải ví dụ theo từng điều kiện vật lý và kiểm tra đơn vị, dấu cùng đáp án tự luyện.
- Hạt tích điện có chạm bản trước khi ra khỏi điện trường?
Phân tích hạt tích điện có chạm bản trước khi ra khỏi điện trường?, giải ví dụ theo từng điều kiện vật lý và kiểm tra đơn vị, dấu cùng đáp án tự luyện.
- Nối tụ đã nạp với tụ chưa nạp: bảo toàn điện tích, không bảo toàn năng lượng tụ
Phân tích nối tụ đã nạp với tụ chưa nạp: bảo toàn điện tích, không bảo toàn năng lượng tụ, giải ví dụ theo từng điều kiện vật lý và kiểm tra đơn vị, dấu cùng đáp án tự luyện.
- Điện áp tối đa của bộ tụ nối tiếp: không cộng máy móc định mức
Phân tích điện áp tối đa của bộ tụ nối tiếp: không cộng máy móc định mức, giải ví dụ theo từng điều kiện vật lý và kiểm tra đơn vị, dấu cùng đáp án tự luyện.
- Đổi độ cứng lò xo đang dao động: tìm biên độ mới và công ngoài
Giải đổi độ cứng lò xo đang dao động: tìm biên độ mới và công ngoài: xác định điều kiện mô hình, giải thích đại lượng cần dùng, ví dụ kiểm chứng và bài tập tự luyện.
- Dao động ở gần cân bằng chiếm bao nhiêu thời gian mỗi chu kì?
Giải dao động ở gần cân bằng chiếm bao nhiêu thời gian mỗi chu kì?: xác định điều kiện mô hình, giải thích đại lượng cần dùng, ví dụ kiểm chứng và bài tập tự luyện.
- Lò xo thẳng đứng: phân biệt thế năng đàn hồi và thế năng dao động
Giải lò xo thẳng đứng: phân biệt thế năng đàn hồi và thế năng dao động: xác định điều kiện mô hình, giải thích đại lượng cần dùng, ví dụ kiểm chứng và bài tập tự luyện.
- Hai li độ cách nhau một phần tư chu kì: tìm biên độ và chiều chuyển động
Giải hai li độ cách nhau một phần tư chu kì: tìm biên độ và chiều chuyển động: xác định điều kiện mô hình, giải thích đại lượng cần dùng, ví dụ kiểm chứng và bài tập tự luyện.
- Hai nguồn nối ngược: nguồn yếu có thể nhận năng lượng
Giải hai nguồn nối ngược: nguồn yếu có thể nhận năng lượng: xác định điều kiện mô hình, giải thích đại lượng cần dùng, ví dụ kiểm chứng và bài tập tự luyện.
- Dây thắt nhỏ: dòng không tăng nhưng tốc độ trôi tăng
Giải thích dây thắt nhỏ: dòng không tăng nhưng tốc độ trôi tăng: điều kiện dòng điện, lời giải bằng công thức kiểm chứng, đơn vị đúng và bài tập tự luyện.
- Thêm đèn song song có thể làm đèn cũ tối hơn khi nguồn có nội trở
Giải thích thêm đèn song song có thể làm đèn cũ tối hơn khi nguồn có nội trở: điều kiện dòng điện, lời giải bằng công thức kiểm chứng, đơn vị đúng và bài tập tự luyện.
- Điện trở nóng lên: giữ điện áp hay giữ dòng làm công suất đổi khác nhau
Giải thích điện trở nóng lên: giữ điện áp hay giữ dòng làm công suất đổi khác nhau: điều kiện dòng điện, lời giải bằng công thức kiểm chứng, đơn vị đúng và bài tập tự luyện.
- Đo điện trở dây: tách phần dây nối và tiếp xúc bằng hai chiều dài
Giải thích đo điện trở dây: tách phần dây nối và tiếp xúc bằng hai chiều dài: điều kiện dòng điện, lời giải bằng công thức kiểm chứng, đơn vị đúng và bài tập tự luyện.
- Chọn tải để công suất cực đại: vì sao hiệu suất chỉ 50%?
Giải thích chọn tải để công suất cực đại: vì sao hiệu suất chỉ 50%?: điều kiện dòng điện, lời giải bằng công thức kiểm chứng, đơn vị đúng và bài tập tự luyện.
Chương 1: Dao động
- Dao động cơ và vị trí cân bằng là gì
- Khi nào dao động lặp lại đúng một chu kì
- Điều kiện để gọi dao động là điều hòa
- Dao động điều hòa liên hệ hình chiếu chuyển động tròn thế nào
- Xích đu thật có dao động điều hòa hoàn toàn không
- Cảm biến điện thoại ghi rung cần lưu ý gì
- Pít-tông và màng loa có chuyển động điều hòa không
- Vì sao kĩ sư dùng mô hình điều hòa phân tích rung
- Đọc biên độ và chu kì từ x bằng 3cos4πt
- Đổi dấu âm trước cos thành pha dương
- Dao động tuần hoàn bất kỳ có phải điều hòa không
- Vì sao trở lại cùng vị trí chưa đủ một chu kì
- Biên độ chu kì tần số của dao động phân biệt ra sao
- Công thức ω, T, f: đổi chu kì và tần số góc
- Pha ban đầu quyết định trạng thái vật thế nào
- Hai dao động cùng tần số lệch pha ra sao
- Hai pít-tông lệch pha giúp máy vận hành thế nào
- Vì sao đo nhiều dao động rồi chia để có chu kì
- Tần số âm nhạc khác pha tín hiệu ở đâu
- Đồng bộ hệ thống cần kiểm tần số và pha
- Tính chu kì và tần số của 30 dao động
- Tìm pha của x bằng 6cos4πt cộng π trên 3
- Hai dao động khác biên độ vẫn có thể cùng pha
- Vì sao tần số góc không đo bằng hertz
- Vận tốc trong dao động điều hòa tính thế nào
- Gia tốc dao động điều hòa luôn hướng về đâu
- Tính tốc độ tại li độ khi không biết thời gian
- Ở biên và vị trí cân bằng vận tốc gia tốc ra sao
- Giảm xóc cần kiểm soát gia tốc rung thế nào
- Cảm giác trên xích đu liên hệ gia tốc ra sao
- Màng loa đổi chiều tại biên có vận tốc bao nhiêu
- Cảm biến rung đo gia tốc để làm gì
- Tìm vận tốc cực đại và gia tốc cực đại từ phương trình
- Tính tốc độ dao động tại li độ 3 cm
- Qua cân bằng theo chiều âm thì sau đó li độ ra sao
- Vì sao vật ở biên vẫn có gia tốc
- Đọc biên độ tần số góc pha từ phương trình dao động
- Dùng li độ đầu và dấu vận tốc chọn pha thế nào
- Tìm thời điểm đầu tiên vật đạt trạng thái đã cho
- Đồ thị li độ thời gian cho biết gì
- Đồ thị rung máy cho biết chu kì thế nào
- Đường sin khớp dữ liệu có chắc vật dao động điều hòa không
- Lấy mẫu tín hiệu quá thưa có thể làm sai tần số không
- Kiểm nghiệm mô hình điều hòa bằng giới hạn biên độ
- Đưa x bằng âm 6cos về biên độ dương
- Từ biên âm đến cân bằng mất bao lâu
- Vận tốc tính lớn hơn omega A có hợp lí không
- Vì sao chỉ biết li độ đầu chưa xác định duy nhất pha
- Động năng con lắc lò xo phụ thuộc li độ thế nào
- Thế năng đàn hồi lấy mốc ở đâu
- Cơ năng dao động điều hòa bảo toàn khi nào
- Động năng và thế năng đổi nhịp theo chu kì nào
- Xích đu thật mất cơ năng vì sao
- Đệm giảm chấn biến cơ năng thành gì
- Nhạc cụ cần bù năng lượng hao hụt để duy trì âm
- Theo dõi năng lượng rung có thể báo hư hỏng không
- Tính động năng vật 0,2 kg chạy 0,5 m mỗi giây
- Tính cơ năng lò xo từ k và biên độ
- Vì sao động năng cực đại hai lần trong một chu kì
- Ở biên vận tốc bằng không thì cơ năng có bằng không
- Dao động tắt dần có biên độ giảm vì sao
- Dao động cưỡng bức có tần số ổn định bằng gì
- Cộng hưởng xuất hiện gần tần số nào
- Cách giảm nguy cơ cộng hưởng trong kết cấu
- Máy giặt lệch tải rung mạnh ở một tốc độ quay vì sao
- Nhạc cụ khuếch đại âm bằng cộng hưởng thế nào
- Cầu và tòa nhà cần tránh tần số kích thích nào
- Bộ giảm chấn hạn chế rung cộng hưởng ra sao
- Ngoại lực 2 Hz tác động hệ có tần số riêng 2 Hz
- Tăng giảm chấn làm đỉnh cộng hưởng thay đổi thế nào
- Lực lớn nhưng tần số xa tần số riêng có cộng hưởng không
- Tần số cưỡng bức ổn định có nhất thiết bằng tần số riêng
- Thế năng chiếm bao nhiêu phần cơ năng ở li độ x
- Từ tỉ lệ thế năng tìm hai li độ đối xứng
- Tìm độ lớn và dấu vận tốc từ động năng
- Dao động có hao phí dùng biên độ ban đầu mãi được không
- Thiết bị đo rung dùng bình phương biên độ vì sao
- Giảm chấn làm năng lượng dao động chuyển đi đâu
- Vì sao tiếng nhạc tắt dần trong không khí
- Đánh giá rung máy cần xem năng lượng hay biên độ
- Ở x bằng A trên 2 động năng bằng bao nhiêu
- Khi biên độ còn 0,7 lần năng lượng còn bao nhiêu
- Từ dấu li độ và chiều về cân bằng tìm dấu vận tốc
- Thế năng bằng một phần tư có phải chỉ một vị trí
Chương 2: Sóng
- Sóng cơ hình thành và lan truyền như thế nào
- Bước sóng khác quãng đường phần tử dao động ra sao
- Công thức tốc độ truyền sóng v bằng lambda f
- Pha của hai điểm trên phương truyền sóng
- Gợn nước lan xa có mang vật nổi theo không
- Sóng người ở sân vận động truyền điều gì
- Âm từ loa tới tai cần môi trường nào
- Địa chấn dùng sóng để suy ra cấu trúc đất ra sao
- Tính bước sóng với vận tốc 12 m mỗi giây và 3 Hz
- Hai điểm cách một phần tư bước sóng lệch pha bao nhiêu
- Sóng sang môi trường chậm hơn thì bước sóng đổi thế nào
- Vì sao tốc độ truyền sóng không phải tốc độ phần tử
- Sóng ngang có phương dao động như thế nào
- Sóng dọc có vùng nén dãn ra sao
- Sóng cơ truyền năng lượng mà không cuốn vật chất đi
- Âm có truyền trong chân không không
- Dây đàn có sóng ngang còn âm không khí là sóng gì
- Tai nghe tạo sóng áp suất ảnh hưởng tai thế nào
- Sóng địa chấn khác nhau ở phương dao động ra sao
- Cách âm cần xét cả không khí và tường nhà
- Sóng truyền theo Ox dao động theo Oy thuộc loại gì
- Sóng đi 10 m phần tử dây có đi theo 10 m không
- Tăng biên độ nguồn ảnh hưởng năng lượng sóng thế nào
- Đồ thị hình sin có đủ chứng minh sóng ngang không
- Đọc chu kì trên đồ thị sóng âm như thế nào
- Tính chu kì từ số ô trên máy hiện sóng
- Công thức đổi chu kì sang tần số âm
- Đo tần số âm bằng ứng dụng có đáng tin tuyệt đối không
- Ứng dụng chỉnh dây đàn cần điều kiện phòng thế nào
- Vì sao tiếng nói có đường sóng phức tạp
- Đặt loa sát tai để đo âm có an toàn không
- Kĩ sư âm thanh dùng phổ thay vì một số đo vì sao
- Tính tần số khi bốn chu kì âm chiếm 8 ms
- Một chu kì chiếm 5 ô trên dao động kí có tần số nào
- Đo mười chu kì thay một chu kì giúp giảm sai số gì
- Khoảng từ đỉnh tới đáy có bằng cả chu kì không
- Sóng điện từ có cần môi trường vật chất không
- Tốc độ sóng điện từ trong chân không là bao nhiêu
- Thứ tự phổ điện từ theo tần số
- Sóng điện từ có nguy cơ phụ thuộc yếu tố nào
- WiFi và tia X có cùng bản chất nhưng khác gì
- Điều khiển TV dùng tia hồng ngoại thế nào
- Vì sao không nhìn trực tiếp nguồn tử ngoại mạnh
- Tia X y học cần kiểm soát liều ra sao
- Tính bước sóng tín hiệu 100 MHz trong chân không
- Tử ngoại có tần số cao hơn hồng ngoại không
- Có thể đánh đồng mức nguy cơ WiFi với tia X không
- Tần số tăng thì bước sóng trong chân không tăng hay giảm
- Nguồn kết hợp trong giao thoa cần điều kiện gì
- Cực đại và cực tiểu giao thoa khác nhau ra sao
- Khoảng vân thí nghiệm Young tính thế nào
- Giao thoa chứng minh tính chất gì của sóng
- Hai loa cùng tín hiệu tạo vùng nghe to nhỏ ra sao
- Tai nghe chống ồn dùng chồng chất âm thế nào
- Màng phủ kính giảm phản xạ nhờ giao thoa
- Giao thoa kế đo dịch chuyển nhỏ bằng cách nào
- Hai nguồn cùng pha lệch đường đi ba bước sóng
- Tính khoảng vân Young từ bước sóng và khe
- Hai nguồn pha trôi có còn vân bền không
- Hai nguồn cùng tần số chưa chắc kết hợp vì sao
- Sóng dừng được tạo bởi hai sóng nào
- Nút và bụng của sóng dừng khác gì
- Dây hai đầu cố định có điều kiện bước sóng nào
- Một đầu kín một đầu hở có họa âm nào
- Dây đàn dài hơn đổi tần số cơ bản thế nào
- Ống sáo thực cần hiệu chỉnh đầu ống ra sao
- Điểm chết rung trong phòng là gì
- Kĩ sư tránh kích đúng mode rung của máy thế nào
- Khoảng hai nút liên tiếp 15 cm cho bước sóng bao nhiêu
- Họa âm thứ ba của dây hai đầu cố định là gì
- Mode 150 Hz của ống có cơ bản 50 Hz là mode nào
- Vì sao dây một đầu tự do không dùng L bằng n lambda trên 2
- Khóa dữ kiện nguồn và môi trường trước khi giải sóng
- Khoảng cách và bước sóng cho biết lệch pha thế nào
- Chọn điều kiện nguồn để tính giao thoa
- Đếm bụng sóng dừng để tìm bước sóng
- Sóng vô tuyến sang vật liệu khác giữ tần số không
- Bố trí loa trong phòng phải xét phản xạ thế nào
- Dây đàn căng hơn làm âm cơ bản đổi ra sao
- Phân tích rung máy cần nhiều mode vì sao
- Cách chọn công thức khi giải bài tổng hợp về sóng
- Dây 0,8 m có bốn bụng thì bước sóng bao nhiêu
- Hai điểm cách 1,5 bước sóng cùng pha hay ngược pha
- Sóng sang môi trường mới có đổi tần số nguồn không
- Nguyên lí đo âm bằng cộng hưởng cột khí
- Hai vị trí cộng hưởng liên tiếp cách nhau bao nhiêu
- Tính tốc độ truyền âm từ tần số và bước sóng
- Đo lặp tốc độ âm cần báo sai số gì
- Đo tiếng vọng cần biết thời gian đi mấy chiều
- Chiều dài cột khí nhạc cụ ảnh hưởng âm thế nào
- Cảm biến siêu âm tính thời gian khứ hồi ra sao
- Nhiệt độ làm kết quả đo tốc độ âm đổi thế nào
- Tìm bước sóng từ hai vị trí cộng hưởng liên tiếp
- Tính tốc độ âm từ tần số 440 Hz và khoảng cộng hưởng
- Trung bình ba khoảng cộng hưởng để tính tốc độ âm
Chương 3: Điện trường
- Hai điện tích cùng dấu đẩy hay hút nhau
- Khi nào được coi vật tích điện là điện tích điểm
- Định luật Coulomb phụ thuộc khoảng cách thế nào
- Cộng vectơ các lực điện tác dụng lên một điện tích
- Máy lọc bụi tĩnh điện hút hạt bụi thế nào
- Sơn tĩnh điện giúp giảm sơn thất thoát ra sao
- Quần áo khô cọ xát dễ dính nhau vì sao
- Sét liên quan sự phân tách điện tích thế nào
- Tính lực Coulomb giữa hai điện tích microculông
- Điện tích trái dấu lực hướng về đâu
- Quả cầu gần điện tích khác có coi là điểm được không
- Điện trường quanh điện tích là gì
- Cường độ điện trường xác định bằng lực trên điện tích thử
- Điện trường điện tích điểm hướng ra hay vào
- Đường sức điện và cộng điện trường vectơ
- Máy in laser dùng điện trường điều khiển mực ra sao
- Hình dạng cột thu lôi ảnh hưởng điện trường thế nào
- Máy lọc bụi dùng điện trường giữ hạt thế nào
- Mô phỏng điện trường giúp thiết kế cách điện
- Tính cường độ điện trường từ điện tích 4 nC
- Hai điện tích dương bằng nhau giữa chúng E bằng không
- Hạt bay ngang điện trường có đi theo đường sức không
- Điện trường đều có vectơ E như nhau ở đâu
- Hai bản phẳng trái dấu tạo điện trường đều gần đúng
- Điện tích âm chịu lực ngược chiều E thế nào
- Hạt bay ngang điện trường đều có quỹ đạo gì
- Ống tia dùng điện trường làm lệch hạt ra sao
- Máy lọc bụi điện cần vùng lực ổn định thế nào
- Cảm biến điện dung dựa vào phân bố điện trường
- Vì sao thí nghiệm điện áp cao phải dùng mô phỏng
- Tính E giữa hai bản từ U và khoảng cách
- Giữ U mà tăng d thì E thay đổi thế nào
- Hai điện tích khác dấu lệch về hai phía ra sao
- Công của lực điện trong điện trường đều tính thế nào
- Công lực điện tĩnh có phụ thuộc đường đi không
- Thế năng điện giảm khi lực điện sinh công dương
- Thế năng hai điện tích điểm có thể âm không
- Tụ điện tích năng lượng của hệ điện tích thế nào
- Máy gia tốc chuyển thế năng điện thành gì
- Sét giải phóng năng lượng điện ra sao
- Vì sao dùng thế năng điện để phân tích năng lượng
- Tính công lực điện khi q đi dọc E
- Đi vuông góc đường sức điện có công điện bằng mấy
- Hai đường nối cùng hai điểm cho công điện khác nhau không
- Điện thế tại một điểm phụ thuộc mốc chọn
- Điện thế của điện tích điểm có dấu gì
- Hiệu điện thế liên hệ công lực điện thế nào
- Điện trường hướng theo chiều điện thế đổi ra sao
- Nhãn pin 1,5 V có phải điện lượng chứa trong pin
- Vì sao kĩ thuật điện chọn mặt đất làm mốc
- Đường dây cao áp nguy hiểm do chênh lệch thế nào
- Bản đồ điện thế suy ra hướng E thế nào
- Tính điện thế của điện tích 3 nC
- Công điện với điện tích âm đi qua 40 V
- Hai điểm cùng mặt đẳng thế công lực điện bao nhiêu
- Tụ điện gồm các bộ phận nào
- Điện dung C bằng Q chia U có ý nghĩa gì
- Mắc tụ nối tiếp và song song tính ra sao
- Năng lượng của tụ điện tính theo U thế nào
- Tụ khởi động quạt giúp tạo lệch pha ra sao
- Đèn flash dùng tụ tích rồi xả điện ra sao
- Tụ lọc mạch nguồn giảm dao động điện áp
- Siêu tụ điện có thể vượt điện áp định mức không
- Tính điện tích của tụ 4,7 microfarad dưới 12 V
- Tính điện dung tương đương hai tụ song song
- Tụ ghi 25 V đặt 30 V có an toàn không
Chương 4: Dòng điện và mạch điện
- Cường độ dòng điện bằng điện lượng mỗi giây
- Chiều dòng điện quy ước ngược electron ra sao
- Mô hình vi mô dòng điện I bằng nqSv
- Ampe kế mắc ở đâu để đo đúng và an toàn
- Bộ sạc ghi 2 A có ép mọi máy nhận đúng dòng đó không
- Cầu chì ngắt dòng khi vượt ngưỡng thế nào
- Dây dẫn nhỏ nóng lên khi dòng lớn vì sao
- Dòng điện cảm biến nhỏ vẫn mang thông tin gì
- Tính cường độ khi 12 C đi qua trong 4 giây
- Electron trôi sang trái dòng quy ước sang đâu
- Vì sao không mắc ampe kế thẳng hai cực pin
- Điện trở vật dẫn đo bằng U chia I khi nào
- Định luật Ohm chỉ đúng ở điều kiện nào
- Điện trở dây dẫn phụ thuộc chiều dài tiết diện
- Điện trở kim loại thay đổi theo nhiệt độ ra sao
- Dây điện gia đình cần tiết diện phù hợp vì sao
- Cảm biến nhiệt điện trở hoạt động theo nguyên lí nào
- Điện trở hạn dòng cho LED để làm gì
- Dây sạc dài lõi nhỏ gây sụt áp thế nào
- Tính dòng khi đặt 9 V lên điện trở 45 ôm
- Dây dài gấp ba cùng tiết diện điện trở đổi thế nào
- Đồ thị I U cong có dùng R cố định được không
- Nguồn điện tạo và duy trì hiệu điện thế thế nào
- Suất điện động là công trên điện tích hay lực
- Điện trở trong làm điện áp đầu cực giảm thế nào
- Định luật Ohm toàn mạch có nguy cơ đoản mạch
- Pin cũ sụt áp mạnh khi bật tải vì sao
- Ắc quy khởi động cần nội trở nhỏ thế nào
- Sạc pin phải kiểm soát dòng áp và nhiệt
- Vì sao không nối tắt pin lithium
- Tính dòng và điện áp đầu cực nguồn 9 V
- Tính U đầu cực với suất điện động 1,5 V
- Đo dòng đoản mạch pin có nguy hiểm không
- Điện năng tiêu thụ trong thời gian t tính sao
- Công suất điện khác điện năng ở đâu
- Nhiệt lượng tỏa trên điện trở theo Joule
- Nguồn điện có công suất hữu ích và hao phí nào
- Hóa đơn điện dùng kWh hay kW
- Thiết bị công suất lớn chạy ngắn tốn điện hơn không
- Đầu nối dây nóng do tổn hao I bình phương R
- Nhãn năng lượng so thiết bị theo điều kiện nào
- Tính công suất thiết bị 12 V dòng 1,5 A
- Tính nhiệt công suất trên điện trở 10 ôm
- Thiết bị 2 kW chạy 15 phút dùng bao nhiêu điện
- Đo suất điện động pin cần mắc vôn kế ampe kế ra sao
- Đồ thị U I cho biết suất điện động và nội trở
- Từ hai cặp U I tính điện trở trong của pin
- Đo pin lâu làm sai lệch dữ liệu vì sao
- Kiểm tra pin dưới tải khác mạch hở thế nào
- Hệ thống quản lí pin theo dõi nội trở vì sao
- Nguồn phòng thí nghiệm giới hạn dòng để làm gì
- Dùng đồ thị U I suy tham số không đo trực tiếp
- Tính nội trở từ hai điểm đo U I
- Đồ thị U tăng theo I khi nguồn phát có hợp lí không
- Công tắc trong thí nghiệm đo pin dùng để làm gì