Kiến thức và cách giải Vật lý 12
Chọn đúng điều em muốn hiểu: khái niệm, phương pháp, hiện tượng hoặc lỗi thường gặp. Mỗi trang dẫn về bài học đầy đủ.
Bài viết chi tiết và ví dụ
- Hai mẫu cùng khối lượng: hoạt độ còn phụ thuộc khối lượng mol và bán rã
So hoạt độ từ H=λN và N=mNA/M, kiểm tỉ số số hạt khác tỉ số khối lượng; dùng dữ kiện giả định rõ ràng.
- Tỉ số hạt con/hạt mẹ: phải cộng lại mới tìm phần còn
Suy thời gian từ sản phẩm bền được giữ lại, kiểm một hạt mẹ tạo một hạt con và ảnh hưởng sản phẩm có sẵn từ đầu.
- Chia bớt mẫu làm giảm hoạt độ, không làm đổi chu kì bán rã
Phân biệt hoạt độ giảm vì chờ phân rã và vì lấy bớt hạt, chỉ ra sai tuổi suy từ mẫu đã bị thay đổi lượng.
- Hai lượt có cùng số đếm: hoạt độ vẫn có thể giảm một nửa
Chuẩn hóa thời gian, trừ phông và hiệu suất trước khi so hoạt độ, có kiểm dữ liệu số đếm không đồng nghĩa Bq.
- Trong một khoảng dài: số phân rã không bằng hoạt độ đầu nhân thời gian
Tính số phân rã bằng hiệu số hạt hai đầu, đối chiếu tích phân hoạt độ và chỉ rõ khi nào HΔt là gần đúng.
- Hỗn hợp hai đồng vị: tổng hoạt độ không có một chu kì chung cố định
Cộng hai hàm bán rã, kiểm tỉ lệ qua các khoảng bằng nhau và nhận diện sai mô hình một hàm mũ.
- Hạt mẹ còn một nửa: toàn bộ mẫu có mất một nửa khối lượng không?
Phân biệt lượng đồng vị mẹ với khối lượng cả mẫu có sản phẩm giữ lại, dùng năng lượng thoát ra để kiểm độ đổi khối lượng toàn hệ.
- Tính Q từ năng lượng liên kết: lấy tổng sau trừ tổng trước
Dùng cùng tổng proton-neutron để triệt tiêu khối lượng nucleon tự do, kiểm dấu Q với năng lượng liên kết và phản ứng có neutron.
- Chuỗi alpha và beta trừ: từ A,Z tìm số lần mỗi loại
Giải số lần alpha từ số khối và beta từ điện tích, kiểm cả hai phương trình và vai trò gamma không đổi A,Z.
- Hiệu khối lượng nhỏ: chưa chắc đủ dữ kiện kết luận Q dương
Truyền cận sai số qua phép trừ tổng khối lượng và đổi sang MeV, kiểm dấu khi khoảng Q cắt0.
- Nhiệt kế làm thay đổi nhiệt độ mẫu nhỏ: tính và hiệu chỉnh
Học nhiệt kế làm thay đổi nhiệt độ mẫu nhỏ: tính và hiệu chỉnh: giải thích cơ chế, điều kiện áp dụng công thức, ví dụ tính toán và bài tự luyện có đáp án.
- Nước làm mát chảy liên tục: liên hệ lưu lượng và công suất nhiệt
Học nước làm mát chảy liên tục: liên hệ lưu lượng và công suất nhiệt: giải thích cơ chế, điều kiện áp dụng công thức, ví dụ tính toán và bài tự luyện có đáp án.
- Khí đơn nguyên tử trong bình cứng: nhiệt nhận chuyển thành tăng áp suất
Học khí đơn nguyên tử trong bình cứng: nhiệt nhận chuyển thành tăng áp suất: giải thích cơ chế, điều kiện áp dụng công thức, ví dụ tính toán và bài tự luyện có đáp án.
- Khí cầu nóng: tìm nhiệt độ tối thiểu để nâng tải trong mô hình
Học khí cầu nóng: tìm nhiệt độ tối thiểu để nâng tải trong mô hình: giải thích cơ chế, điều kiện áp dụng công thức, ví dụ tính toán và bài tự luyện có đáp án.
- Vòng dây nằm trọn trong từ trường vẫn có cảm ứng khi dịch chuyển
Học vòng dây nằm trọn trong từ trường vẫn có cảm ứng khi dịch chuyển: giải thích cơ chế, điều kiện áp dụng công thức, ví dụ tính toán và bài tự luyện có đáp án.
- Vòng dây qua ranh giới hai từ trường ngược chiều: cộng từ thông có dấu
Giải vòng dây qua ranh giới hai từ trường ngược chiều: cộng từ thông có dấu: nêu rõ giả thiết vật lý, kiểm tra công thức và đơn vị, ví dụ có lời giải và bài tự luyện.
- Dòng điện không hình sin: tính hiệu dụng từ từng khoảng thời gian
Giải dòng điện không hình sin: tính hiệu dụng từ từng khoảng thời gian: nêu rõ giả thiết vật lý, kiểm tra công thức và đơn vị, ví dụ có lời giải và bài tự luyện.
- Hoạt độ lớn hơn có chắc công suất nhiệt lớn hơn?
Giải hoạt độ lớn hơn có chắc công suất nhiệt lớn hơn?: nêu rõ giả thiết vật lý, kiểm tra công thức và đơn vị, ví dụ có lời giải và bài tự luyện.
- Mô hình thế hệ neutron trong phân hạch: chuỗi tăng hay giảm?
Giải mô hình thế hệ neutron trong phân hạch: chuỗi tăng hay giảm?: nêu rõ giả thiết vật lý, kiểm tra công thức và đơn vị, ví dụ có lời giải và bài tự luyện.
- Phân rã thành hai hạt: vì sao hạt nhẹ nhận nhiều động năng hơn?
Giải phân rã thành hai hạt: vì sao hạt nhẹ nhận nhiều động năng hơn?: nêu rõ giả thiết vật lý, kiểm tra công thức và đơn vị, ví dụ có lời giải và bài tự luyện.
- Vì sao Parker không cháy ngay khi đi qua vành nhật hoa rất nóng?
Parker Solar Probe giúp phân biệt nhiệt độ với năng lượng truyền: môi trường loãng vẫn nóng, và tàu cần lá chắn chống bức xạ Mặt Trời.
- Vệt trắng sau máy bay là gì, vì sao có vệt mất nhanh và vệt kéo dài?
Giải thích contrail bằng hơi nước, không khí lạnh và tinh thể băng; độ ẩm quyết định tồn tại, không chỉ nhiệt độ động cơ hay màu khói.
- Cực quang có màu từ đâu, vì sao thường xuất hiện gần hai cực?
Khám phá cực quang qua chuỗi hạt mang điện, từ trường và khí quyển; oxygen và nitrogen phát màu khác, không phải ánh sáng phản chiếu tuyết.
- Vì sao máy MRI phát tiếng gõ và tiếng rung lớn?
Tiếng MRI chủ yếu gắn với cuộn gradient chuyển mạch nhanh và rung cơ học; phân biệt tạo âm với chụp ảnh, không suy máy đang va vào cơ thể.
- Nhiệt kế nhiệt điện đo nhiệt độ bằng điện áp như thế nào?
Thermocouple dùng hai vật dẫn khác nhau và chênh nhiệt độ để tạo tín hiệu điện áp; vì sao cần mốc tham chiếu, khác đo điện trở theo nhiệt.
- Muối làm tan băng có phải vì muối tự nóng lên?
Muối hòa tan làm thay đổi điều kiện đông của nước; băng tan vẫn cần năng lượng, hỗn hợp muối–băng có thể lạnh hơn chứ không chỉ được làm nóng.
- Nước dưới 0°C vẫn lỏng: siêu lạnh có mâu thuẫn với điểm đông không?
Nước có thể ở trạng thái siêu lạnh khi chưa hình thành mầm băng; phân biệt nhiệt độ cân bằng với lúc quá trình kết tinh thật sự bắt đầu.
Chương 1: Vật lí nhiệt
- Cấu trúc phân tử giải thích ba thể của chất ra sao
- Chất rắn lỏng khí khác nhau ở chuyển động hạt thế nào
- Nóng chảy và đông đặc thay đổi cấu trúc chất ra sao
- Bay hơi khác sôi ở điểm nào
- Giọt nước ngoài thành cốc lạnh đến từ đâu
- Vì sao phơi áo nơi có gió mau khô
- Nồi áp suất làm nước sôi ở nhiệt độ cao hơn thế nào
- Sấy thăng hoa bảo quản thực phẩm dựa trên nguyên lí gì
- Băng đang tan nhận nhiệt vì sao nhiệt độ chưa tăng
- Lau cồn trên da thấy mát vì sao
- Vì sao nước trên núi có thể sôi dưới 100 độ C
- Phân tử nước có lớn lên khi hóa hơi không
- Nội năng gồm những dạng năng lượng vi mô nào
- Truyền nhiệt và thực hiện công làm đổi nội năng ra sao
- Định luật I nhiệt động lực học và quy ước dấu của công
- Quá trình đoạn nhiệt khác quá trình đẳng nhiệt thế nào
- Vì sao bơm tay nóng lên khi nén khí
- Mở cửa tủ lạnh có làm mát cả căn phòng không
- Phanh xe nóng lên là cơ năng chuyển đi đâu
- Vì sao động cơ nhiệt cần thải nhiệt ra môi trường
- Cách tính độ đổi nội năng khi hệ nhận nhiệt và nhận công
- Cách tính nội năng khi khí sinh công ra ngoài
- Tìm nhiệt trao đổi trong một chu trình kín
- Đoạn nhiệt có đồng nghĩa nhiệt độ không đổi không
- Cân bằng nhiệt và nhiệt độ có ý nghĩa gì
- Thang Celsius chọn mốc và kí hiệu như thế nào
- Đổi độ C sang kelvin bằng công thức nào
- Chọn nhiệt kế và đọc nhiệt độ đúng cách
- Đo thân nhiệt cần lưu ý điều kiện nào
- Cảm biến đặt gần cửa sổ có đo nhiệt độ phòng đúng không
- Kho lạnh vì sao cần cảnh báo lệch nhiệt độ
- Định luật khí phải dùng kelvin thay vì độ C vì sao
- Cách đổi nhiệt độ Celsius sang kelvin qua ví dụ
- Cách đổi kelvin về độ C không nhầm mốc
- Vì sao phải chờ nhiệt kế ổn định mới đọc
- Hai vật cùng nhiệt độ có cùng nội năng không
- Nhiệt dung riêng là gì và đơn vị đo ra sao
- Khi nào áp dụng công thức Q bằng mc delta T
- Cân bằng nhiệt khi trộn hai phần nước tính thế nào
- Đo nhiệt dung riêng từ điện năng cấp có sai số gì
- Nồi kim loại và nước nóng lên khác nhau vì sao
- Bình giữ nhiệt có giữ nóng mãi được không
- Nước làm mát động cơ nhờ tính chất nhiệt nào
- Vì sao đại dương làm khí hậu ven biển bớt cực đoan
- Bài tập tính nhiệt lượng khi nước tăng nhiệt độ
- Tìm độ giảm nhiệt độ từ nhiệt lượng nhôm tỏa ra
- Tính nhiệt hữu ích của ấm điện có hiệu suất
- Có dùng Q bằng mc delta T khi nước đang sôi không
- Nhiệt nóng chảy riêng cho biết điều gì
- Công thức tính nhiệt lượng để làm tan băng ở 0 độ C
- Đông đặc tỏa năng lượng theo quy ước dấu nào
- Đọc đoạn nằm ngang trên đồ thị đun nóng thế nào
- Vì sao đá trong thùng giữ thực phẩm mát lâu
- Tuyết tan hấp thụ năng lượng của môi trường ra sao
- Đúc kim loại phải tính những chặng năng lượng nào
- Vật liệu chuyển pha tích trữ nhiệt hoạt động ra sao
- Cách tính năng lượng làm tan băng đang ở điểm nóng chảy
- Từ nhiệt lượng tìm phần băng đã tan
- Tính nhiệt đun băng lạnh rồi làm tan hết
- Băng lạnh dưới 0 độ có chỉ cần Q bằng m lambda không
- Nhiệt hóa hơi riêng là gì và khác nhiệt dung riêng ra sao
- Nước đang sôi hóa hơi tính nhiệt lượng bằng công thức nào
- Hơi nước ngưng tụ giải phóng năng lượng ra sao
- Bay hơi ở mặt thoáng lấy năng lượng từ đâu
- Đậy nắp nồi giảm thất thoát nhiệt thế nào
- Gió và độ ẩm ảnh hưởng tốc độ khô quần áo ra sao
- Chưng cất và điều hòa liên quan hóa hơi ngưng tụ thế nào
- Ống hơi công nghiệp vì sao phải cách nhiệt và kiểm áp
- Bài tập tính năng lượng hóa hơi nước đang sôi
- Từ nhiệt lượng tìm khối lượng nước hóa hơi
- Cách tính năng lượng đun nước thành hơi qua hai chặng
- Hóa hơi chỉ xảy ra khi chất lỏng sôi đúng không
- Giải bài vật lí nhiệt nhiều chặng bắt đầu từ đâu
- Lập phương trình cân bằng năng lượng khi trộn chất
- Kiểm dấu nhiệt lượng và nhiệt độ cân bằng thế nào
- Đọc đồ thị nhiệt độ theo năng lượng để chọn công thức
- Tính lượng đá cho thùng giữ lạnh cần dữ kiện gì
- Thời gian đun nước thực tế dài hơn Q chia P vì sao
- Dây chuyền đông lạnh phải tính nhiệt theo những chặng nào
- Cảm biến nhiệt giúp phát hiện thất thoát năng lượng ra sao
- Bài tập băng lạnh thành nước ấm theo ba chặng
- Tính điện năng đầu vào khi biết nhiệt hữu ích và hiệu suất
- Mô hình còn băng nhưng dự báo nước 5 độ có hợp lí không
- Vì sao không được cộng nhiệt độ các chặng để ra Q
Chương 2: Khí lí tưởng
- Khí lí tưởng là mô hình gần đúng trong điều kiện nào
- Số mol và số phân tử khí liên hệ với hằng số Avogadro
- Trạng thái khí xác định bởi các đại lượng nào
- Va chạm phân tử tạo áp suất lên thành bình thế nào
- Vỏ bóng bay và áp suất khí quyết định thể tích ra sao
- Bình xịt để gần nguồn nhiệt nguy hiểm vì sao
- Bơm chân không làm giảm mật độ phân tử thế nào
- Cảm biến áp suất biến va chạm phân tử thành tín hiệu ra sao
- Cách đổi số phân tử khí thành số mol
- Cách tính số phân tử từ lượng khí theo mol
- Vì sao khí lan ra chiếm toàn bộ bình kín
- Khí lí tưởng có coi phân tử không tương tác trong mọi tình huống không
- Định luật Boyle cần giữ điều kiện nào không đổi
- Vì sao đẳng nhiệt áp suất tỉ lệ nghịch thể tích
- Đồ thị áp suất thể tích của khí đẳng nhiệt có dạng gì
- Khi nào định luật Boyle sai với khí thật
- Ống tiêm kín nén khí vì sao lực cản tăng
- Bong bóng khí dưới nước nổi lên thường nở vì sao
- Máy nén khí áp suất cao có dùng Boyle trực tiếp không
- Đồ thị p V giúp đọc đoạn đẳng nhiệt thế nào
- Bài tập tính áp suất khi nén khí đẳng nhiệt
- Thể tích giảm theo phần trăm thì áp suất đổi ra sao
- Nén nhanh làm khí nóng lên vì sao Boyle dự báo sai
- Áp suất dư có thay thẳng vào pV không đổi được không
- Định luật Charles mô tả khí đẳng áp như thế nào
- Công thức V chia T không đổi áp dụng khi nào
- Đồ thị thể tích theo kelvin của khí đẳng áp
- Thực nghiệm Charles bị giới hạn bởi khí thật ra sao
- Bóng bay để ngoài nắng có thật sự đẳng áp không
- Khí cầu nóng bay lên liên quan khối lượng riêng thế nào
- Bình chứa cứng nóng lên có thể tích khí tăng không
- Nhiệt kế khí cần giữ điều kiện đo nào
- Cách tính thể tích khí sau khi tăng nhiệt đẳng áp
- Đổi nhiệt độ Celsius trước khi giải định luật Charles
- Nhiệt độ Celsius tăng gấp đôi thì thể tích có gấp đôi
- V chia nhiệt độ Celsius không phải hằng số vì sao
- Phương trình pV bằng nRT gồm các đại lượng nào
- Hệ thức hai trạng thái của cùng lượng khí viết thế nào
- Đẳng nhiệt đẳng áp đẳng tích là các trường hợp riêng ra sao
- Tính khối lượng riêng khí từ áp suất nhiệt độ
- Vì sao áp suất lốp thay đổi sau khi chạy xe
- Dùng bình khí y tế phải theo quy trình nào
- Khinh khí cầu nổi liên quan khối lượng mol của khí ra sao
- Khí tượng cần kết hợp p T mật độ thế nào
- Cách tìm áp suất khí từ số mol thể tích nhiệt độ
- Bài tập tìm thể tích khí sau khi đổi áp suất nhiệt độ
- Tính khối lượng riêng không khí từ p M và T
- Áp suất dư có dùng trong pV bằng nRT không
- Áp suất khí bắt nguồn từ chuyển động phân tử ra sao
- Động năng tịnh tiến trung bình liên hệ nhiệt độ thế nào
- Nối áp suất vi mô với phương trình khí lí tưởng
- Tốc độ hiệu dụng căn bậc hai trung bình là gì
- Vì sao mùi khuếch tán chậm dù phân tử chuyển động nhanh
- Lốp xe nóng lên thì chuyển động phân tử làm áp suất đổi ra sao
- Chân không cao có hoàn toàn hết phân tử khí không
- Cảm biến khí và buồng chân không dùng mô hình phân tử ra sao
- Tính động năng tịnh tiến trung bình ở 300 K
- Tăng nhiệt độ kelvin bốn lần tốc độ hiệu dụng đổi thế nào
- He và O2 cùng nhiệt độ khí nào có tốc độ hiệu dụng lớn hơn
- Trong công thức áp suất vi mô n là số mol hay mật độ hạt
- Chọn Boyle Charles hay phương trình trạng thái thế nào
- Chuẩn hóa áp suất tuyệt đối và nhiệt độ kelvin trước khi tính
- Đồ thị p V T cho biết quá trình nào
- Kiểm đáp số bài khí lí tưởng bằng điều kiện biên
- Áp suất lốp dạng áp suất dư đổi sang tuyệt đối ra sao
- Bóng bay có thể tích thay đổi nhưng áp suất vỏ ảnh hưởng gì
- Vì sao không dùng bình xịt làm thí nghiệm định luật khí
- Dữ liệu pV chia T lệch nhau có thể báo rò khí không
- Suy ra lượng khí bằng cách chia pV cho RT
- Tăng áp suất đẳng nhiệt 25 phần trăm thì thể tích đổi sao
- Bình kín cứng nóng từ 20 lên 80 độ áp suất ra sao
- Bài hỏi áp suất có luôn áp dụng Boyle không
Chương 3: Từ trường
- Từ trường là gì và tác dụng lên vật nào
- Đường sức từ cho biết phương chiều trường ra sao
- Dòng điện tạo từ trường quanh dây và ống dây thế nào
- Từ trường Trái Đất và nguyên lí la bàn
- Ốp nam châm làm la bàn điện thoại sai ra sao
- Động cơ điện dùng từ trường tạo chuyển động thế nào
- Máy chụp cộng hưởng từ vì sao phải kiểm vật sắt từ
- Từ kế dùng trong khảo sát cần hiệu chuẩn vì sao
- Chiều đường sức bên ngoài nam châm thẳng
- Quy tắc nắm tay phải cho dây dẫn có dòng điện
- Đặt la bàn gần loa có làm hướng Bắc thật thay đổi không
- Đường sức từ có phải sợi vật chất thật không
- Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện tính sao
- Quy tắc xác định chiều lực từ lên đoạn dây
- Cảm ứng từ B đặc trưng cho từ trường như thế nào
- Đo cảm ứng từ qua lực tác dụng lên dây dẫn
- Loa điện biến dòng điện thành chuyển động màng loa
- Động cơ điện tạo mômen từ các đoạn dây ra sao
- Cảm biến lực điện từ cần hiệu chuẩn yếu tố nào
- Tàu đệm từ khác bài dây thẳng trong từ trường đều ở đâu
- Tính lực từ khi dây vuông góc cảm ứng từ
- Góc giữa dây và từ trường đổi lực từ thế nào
- Từ lực và dòng điện tìm độ lớn cảm ứng từ
- Góc trong công thức BIl sin alpha là góc nào
- Từ thông qua một vòng dây là gì và đơn vị nào
- Định luật Faraday cho suất điện động cảm ứng
- Định luật Lenz xác định chiều dòng cảm ứng thế nào
- Làm thay đổi từ thông bằng những cách nào
- Máy phát xe đạp dùng từ thông biến thiên ra sao
- Bếp từ làm nóng đáy nồi theo cơ chế nào
- Sạc không dây truyền năng lượng qua hai cuộn thế nào
- Cổng chống trộm nhận biết vật nhờ ghép từ ra sao
- Tính từ thông khi B song song pháp tuyến vòng dây
- Từ trường nằm trong mặt phẳng vòng dây thì từ thông ra sao
- Từ thông ngoài tăng thì trường cảm ứng hướng thế nào
- Có từ trường xuyên vòng là chắc chắn có dòng cảm ứng không
- Máy phát xoay chiều biến cơ năng thành điện ra sao
- Từ thông của cuộn quay biến thiên theo thời gian thế nào
- Suất điện động cực đại phụ thuộc N B S omega thế nào
- Nguồn cơ và tải điện của máy phát liên hệ công suất
- Thủy điện chuyển năng lượng qua tua bin và máy phát
- Tua bin gió phát điện phụ thuộc điều kiện gió ra sao
- Máy phát dự phòng vì sao không dùng trong phòng kín
- Phanh tái sinh xe điện thu hồi động năng thế nào
- Cách tính suất điện động cực đại của máy phát
- Đổi tần số góc quay ra tần số dòng xoay chiều
- Quay nhanh gấp đôi suất điện động cực đại đổi thế nào
- Khi từ thông cực đại suất điện động có cực đại không
- Hai cuộn dây trao đổi năng lượng qua cảm ứng hỗ tương
- Tỉ số vòng dây và điện áp máy biến áp lí tưởng
- Dòng điện xoáy làm nóng vật dẫn trong từ trường biến thiên
- Truyền tải điện giảm hao phí nhờ tăng điện áp thế nào
- Lưới điện dùng máy biến áp tăng rồi hạ áp vì sao
- Bếp từ nóng ở đáy nồi hay ở mặt kính trước
- Sạc không dây lệch vị trí làm hiệu suất đổi ra sao
- Phanh điện từ tạo lực cản không tiếp xúc thế nào
- Máy biến áp tăng điện áp năm lần tính điện áp ra
- Tăng điện áp mười lần dòng tải thay đổi ra sao
- Sạc không dây lệch tâm vì sao dễ nóng lên
- Máy biến áp tăng điện áp có tạo thêm năng lượng không
- Điện từ trường gồm hai thành phần liên hệ thế nào
- Sóng điện từ truyền trong chân không được không
- Công thức c bằng lambda f dùng cho trường hợp nào
- Phổ điện từ khác nhau về tần số và tương tác ra sao
- Anten phát thu biến tín hiệu thành sóng điện từ
- Lò vi sóng làm nóng thực phẩm bằng trường nào
- Cảm biến hồng ngoại đo nhiệt độ phụ thuộc phát xạ bề mặt
- Tia X y học cần kiểm soát liều như thế nào
- Tính bước sóng trong chân không của tín hiệu vô tuyến
- Sóng 2,4 GHz có bước sóng gần bao nhiêu
- Tia X và sóng vô tuyến giống và khác nhau thế nào
- Qua môi trường mới tần số sóng điện từ có đổi không
- Chọn công thức lực từ hay từ thông theo dữ kiện nào
- Giải bài chiều lực từ bằng quy tắc vectơ thế nào
- Đồ thị từ thông thời gian cho biết suất điện động ra sao
- Kiểm đơn vị góc và giới hạn đáp số từ trường
- Sạc không dây lệch tâm cần kiểm ghép từ và tổn hao
- Nhãn máy phát ghi biên độ hay giá trị hiệu dụng
- La bàn điện thoại sai vì từ trường xung quanh ra sao
- Đánh giá thiết bị điện từ cần theo dấu năng lượng
- Từ thông giảm đều qua 50 vòng tính suất điện động
- Góc 30 độ làm lực từ bằng bao nhiêu lực cực đại
- Từ thông không đổi thì suất điện động trung bình ra sao
- Từ thông khác không có chắc sinh suất điện động không
Chương 4: Vật lí hạt nhân
- Kí hiệu A và Z trong hạt nhân cho biết gì
- Đồng vị có cùng proton nhưng khác neutron thế nào
- Độ hụt khối cần dùng bộ khối lượng nào nhất quán
- Năng lượng liên kết và liên kết riêng khác nhau ra sao
- Phổ khối lượng xác định đồng vị bằng cách nào
- Dấu vết đồng vị giúp nghiên cứu môi trường ra sao
- Vì sao phân hạch và nhiệt hạch đều có thể tỏa năng lượng
- Số khối A có bằng khối lượng hạt nhân theo u không
- Từ kí hiệu hạt nhân đếm proton neutron thế nào
- Hai nguyên tử cùng Z khác A là đồng vị gì
- Tính năng lượng liên kết riêng từ năng lượng tổng
- Trộn khối lượng nguyên tử với proton gây sai độ hụt khối vì sao
- Phương trình phản ứng hạt nhân bảo toàn những gì
- Dấu Q phản ứng cho biết tỏa hay thu năng lượng
- Phân hạch là gì và vì sao cần kiểm soát dây chuyền
- Nhiệt hạch khác phân hạch ở loại hạt tham gia
- Lò điện hạt nhân chuyển nhiệt thành điện qua bộ phận nào
- Đồng vị y học được tạo từ đâu và dùng thế nào
- Nhiệt hạch nghiên cứu còn những khó khăn nào
- Năng lượng mỗi phản ứng nhỏ sao điện hạt nhân cho nhiều điện
- Bảo toàn A và Z tìm hạt chưa biết trong phản ứng
- Độ hụt khối hai phần nghìn u cho Q bao nhiêu
- Q âm có nghĩa phản ứng không thể xảy ra không
- Chỉ cân bằng số khối A đã đủ kiểm phản ứng hạt nhân chưa
- Phóng xạ là quá trình tự phát của hạt nhân thế nào
- Phân rã alpha beta gamma khác nhau ở đâu
- Chu kì bán rã và công thức số hạt còn lại
- Hoạt độ phóng xạ đo bằng becquerel nghĩa là gì
- Định tuổi carbon 14 cần giả định mẫu nào
- Dược chất phóng xạ trong y học chọn chu kì thế nào
- Đầu báo khói ion hóa có nên tự tháo nguồn không
- Số đếm bức xạ phải trừ phông nền ra sao
- Sau hai chu kì bán rã còn bao nhiêu phần mẫu
- Ba chu kì bán rã đã phân rã bao nhiêu phần
- Hoạt độ ban đầu 1600 Bq sau bốn chu kì còn bao nhiêu
- Chu kì bán rã có phải thời gian sống chắc chắn của mỗi hạt không
- Nhà máy điện hạt nhân gồm khâu nhiệt và khâu điện nào
- Đồng vị và bức xạ phục vụ y học công nghiệp ra sao
- Giảm phơi nhiễm bằng thời gian khoảng cách che chắn
- Đánh giá công nghệ hạt nhân theo vòng đời thế nào
- Y học hạt nhân giúp chẩn đoán chức năng cơ quan ra sao
- Thực phẩm chiếu xạ đúng quy trình có tự phát xạ không
- Chụp bức xạ công nghiệp kiểm mối hàn thế nào
- Điện hạt nhân phát thải thấp nhưng có thách thức gì
- Ba cách giảm liều ngoài từ nguồn điểm
- Máy phát điện ở đâu trong chuỗi nhà máy hạt nhân
- Đánh giá điện hạt nhân cần nhóm dữ liệu nào
- Thực phẩm từng chiếu xạ có mặc nhiên nhiễm phóng xạ không
- Chọn công thức bán rã hay năng lượng liên kết cho bài hạt nhân
- Đổi u sang MeV rồi sang joule cần hệ số nào
- Giải ngược từ tỉ lệ còn lại tìm chu kì bán rã
- Kiểm A Z Q và điều kiện an toàn của kết quả
- Định tuổi mẫu cần kiểm giả định hệ kín thế nào
- Dược chất phóng xạ có bán rã sinh học không
- So sánh năng lượng hạt nhân phải dùng cùng đơn vị
- Đo phóng xạ lâu hơn giảm bất định tương đối ra sao
- Từ 800 hạt còn 100 sau 18 giờ tìm bán rã
- Độ hụt khối 0,025 u tương đương bao nhiêu MeV
- Sau năm chu kì bán rã còn lại phần trăm nào
- Sau n chu kì bán rã có phải mất n chia hai mẫu không